Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 2 Tiếng Anh 11 năm 2023–2024 trường THPT Phạm Phú Thứ (Đà Nẵng)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 2 Tiếng Anh 11 năm 2023–2024 trường THPT Phạm Phú Thứ (Đà Nẵng)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

Revision for End of term Test – Semester 2- English 11 -Page 1-

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

PHẠM PHÚ THỨ

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

NĂM HỌC 2023-2024 MÔN: TIẾNG ANH – Lớp 11 (CT Global Success)

A. SUMMARY OF CORE KNOWLEDGE: Review from Unit 6 to Unit 10

I. LANGUAGE FOCUS: 1. Pronunciation: - Review from Unit 6 to Unit 10 2. Vocabulary: - Review all of the following lexical items from Unit 6 to Unit 10 3. Grammar: 1. To-infinitive clauses

1. Diễn tả mục đích Examples: I am trying to learn English well to find a better job.

2. Dùng mô tả (cụm) danh từ

- Số thứ tự Neil Amstrong was the first person to land on the noon The last person to leave should turn off the light. - So sánh nhất: The most popular important thing to remember is his general presence. Immunization, that’s the cheapest way to save a child’s life. - Next, only: The only person to understand the joke. His office was the next room to clean. 2. Perfect gerunds and perfect participle clause

PERFECT GERUND: having + Vpp PERFECT PARTICIPLE: having + Vpp 1. Có thể được dùng khi nói về một hành động quá khứ. Ex: He was accused of having deserted his ship. 2. Thường dùng sau deny, forget, admit, mention, regret, remember or after prepositions Ex: He denied having been there.

1. Có thể được dùng khi nói về một hành động được theo sau liền tức khắc bởi một hành động khác. (cùng một chủ từ) Ex: Having locked the door, he went out. * Notes: dạng having locked nhấn mạnh hành động thứ nhất đã hoàn tất trước khi hành động thứ hai bắt đầu. 2. Dùng để chi lí do cho hành động ở mệnh đề chính Ex: Not having read the book, he can’t give us his opinion. 3. Cleft sentences with It is/ was ... that/ who - Câu chẻ được dùng để nhấn mạnh một thành phần nhất định của câu và ý ta muốn nói. - Chúng ta đặt thông tin cần nhấn mạnh sau It còn phần còn lại được đặt trong mệnh đề quan hệ với các đại từ quan hệ ví dụ như that/ who Cấu trúc:

It is/ was ... that/ who Ví dụ: 1. Linh gave me a beautiful dress at my birthday party last week. (Nhấn mạnh chủ ngữ) → It was Linh who/ that gave me a beautiful dress at my birthday party last week. 2. Linh gave me a beautiful dress at my birthday party last week. (Nhấn mạnh tân ngữ) → It was a beautiful dress that Linh gave me at my birthday party last week. 3. Linh gave me a beautiful dress at my birthday party last week. (Nhấn mạnh trạng ngữ) → It was last week that Linh gave me a beautiful dress at my birthday party. 4. Link words/phrases

Để bổ sung ý kiến và thông tin Besides (this/ that),… : Bên cạnh đó Moreover,…: Hơn nữa In addition (to + danh từ hoặc V-ing): Thêm vào

Để tương phản các ý kiến However, …: Tuy nhiên,… Although…, …: Mặc dù In spite of/ Despite (danh từ hoặc V-ing),…: Mặc dù

TỔ NGOẠI NGỮ

Revision for End of term Test – Semester 2- English 11 -Page 2-

By contrast,…: Ngược lại

Để đưa ra lý do Because…, …: Bởi vì Because of (danh từ hoặc V-ing),…: Bởi vì As/ Since…,… : Bởi vì

Để thể hiện kết quả As a result, …: Kết quả là As a consequence,…: Hậu quả là Therefore,…: Vì vậy

5. Compound nouns - Danh từ ghép được cấu tạo từ 2 từ trở lên. - Cách thành lập danh từ ghép + Danh từ + danh từ: bathroom (phòng tắm), school bus (xe buýt của trường), coffee shop (quán cà phê), computer desk (bàn để máy tính), bedroom window (cửa sổ phòng ngủ), office building (toà nhà văn phòng) + Tính từ + danh từ: greenhouse (nhà kính), blackboard (bảng đen), hardcover (bìa cứng sách), sweetheart (người yêu thương), darkroom (phòng chụp ảnh tối), softball (bóng mềm) + Từ đuôi -ing + danh từ: washing machine (máy giặt), swimming pool (bể bơi), cooking class (lớp học nấu ăn), reading corner (góc đọc sách), writing desk (bàn ngồi viết), running track (đường chạy) + Danh từ + từ đuôi -ing: tea-making (pha trà), coffee-brewing (pha cà phê), cake-decorating (trang trí bánh), book-reading (đọc sách), speech-giving (phát biểu), party-planning (tổ chức tiệc) + Động từ + giới từ: breakup (chia tay, vỡ), check-in (sự kiểm tra), …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo