
NGUYEN TRAI JUNIOR HIGH SCHOOL ENGLISH 8
1
REVISION FOR THE MIDDLE TEST - ENGLISH
SCHOOL YEAR: 2024-2025
Grade 8 Vocabulary: Unit 1, 2, 3. Grammar points: A. THEORY:
UNIT: 1 I. VERBS OF LIKING:
Động từ Nghĩa Adore Yêu thích, mê mẩn Love Yêu Like/ enjoy/ fancy Thích Don’t mind Không phiền Dislike/ don’t like Không thích Hate Ghét Detest Căm ghét II.VERBS OF LIKING + V_ING / TO V: -Khi muốn dùng một động từ chỉ một hàng động khác ở sau động từ chỉ sự thích, ta phải sử dụng danh động từ (V_ing) hoặc động từ nguyên thể co “to” (toV) 1.Verbs + V-ing/ to V Những động từ đi với cả danh động từ và động từ nguyên thể có “to” mà không đổi về nghĩa
Verbs Verbs + V-ing Verbs +to V Like I like skateboarding in my free time I like to skateboard in my free time Love She loves training her dog She loves to train her dog Hate He hates eating out He hates to eat out Prefer My mother prefers going jogging My mother prefers to go jogging 2. Verds + V-ing Những động từ chỉ đi với danh động từ
Verbs Verbs + V-ing Adore They adore eating ice-cream Fancy Do you fancy making crafts? Don’t mind I don’t mind cooking Dislike Does he dislike swimming? Detest I detest doing housework
NGUYEN TRAI JUNIOR HIGH SCHOOL ENGLISH 8
2
UNIT: 2 I. Ôn tập so sánh hơn với trạng từ (comparative forms of advs) Ta sử dụng so sánh hơn của trạng từ để so sánh giữa người(hoặc vật) này với người(hoặc vật) khác. Trong câu so sánh hơn, trạng từ sẽ được chia làm 2 loại là tính từ dài và tính từ ngắn, trong đó:
- Trạng từ ngắn là trạng từ có 1 âm tiết : Ví dụ : hard, late……….. - Trạng từ dài là trạng từ có từ 2 âm tiết trở lên : Ví dụ : beautifully, quickly…….. II. Cấu trúc câu so sánh hơn:
Đối với trạng từ ngắn Đối với trạng từ dài S1 + V+ short adv +er + than + S2 S1 + V+ more + long adv +er + than + S2 Với trạng từ ngắn, thêm đuôi “er” vào sau trạng từ
Với tính từ dài, thêm đuôi “more” vào trước trạng từ Ví dụ: 1.Mr Buong gets up (late) than Na. →later 2.Hoa learns English (hard) than Mono. → harder
Ví dụ: 1.Mr Buong plays tenis (beauftilly) than I do. → more beauftilly 2.Huy runs (quickly) than tuan. → more quickly Lưu ý: Để nhấn mạnh ý trong câu so sánh hơn, ta thêm “much” hoặc “far” trước hình thức so sánh Ví dụ: Mr Buong plays tenis (beauftilly) than I do. → much more beauftilly III. Cách sử dụng trạng từ trong câu so sánh hơn: 1.Cách thêm đuôi –er vào trạng từ ngắn
trạng từ kết thúc bởi 1 phụ âm →thêm đuôi –er Old-older, near-nearer trạng từ kết thúc bởi 1 nguyên âm “e” →thêm đuôi –r Late→ later trạng từ dài có 2 âm tiết trở lên thì thêm more+ trạng từ Slowly → more slowly… 2.Một vài trạng từ đặc biệt: Với một số trạng từ sau, dạng so sánh hơn của chúng không theo quy tắc trên.
Trạng từ Dạng so sánh hơn well Better Badly Worse late later Much/ many More Harrd Harder early earlier
UNIT: 3 I. SIMPLE SENTENCES AND COMPOUND SENTENCES (Câu đơn và câu ghép) 1. Simple Sentences (Câu đơn) Chỉ có 1 mệnh đề chính, nghĩa là có 1 chủ ngữ và 1 động từ: S + V
NGUYEN TRAI JUNIOR HIGH SCHOOL ENGLISH 8
3
Có thể chủ ngữ là 2 danh từ nối với nhau bằng 'and' hoặc có 2 động từ nối với nhau bằng 'and' nhưng vẫn là 1 câu đơn. E.g: I went to the supermarket yesterday. (Tớ đi siêu thị ngày hôm qua.) S V Mary and Tom are playing tennis. (Mary và Tom đang chơi tennis.) S V My brother ate a sandwich and drank beer. (Anh trai của tôi đã ăn bánh sandwich và uống bia.) S V
2. Compound Sentences (Câu ghép) Một câu ghép gồm 2 hoặc 3 mệnh đề độc lập hay còn gọi là những câu đơn được nối với nhau bởi liên từ kết hợp (coordinating conjunction) hoặc trạng từ liên kết (conjunctive adverbs). a. Coordinating conjunction (Liên từ kết hợp) Chúng ta có các liên từ kết hợp thông dụng sau:
Liên từ Ý nghĩa Ví dụ FOR Diễn đạt lý do hoặc mục đích I don't like him, for he was a bully in the past. AND Thêm (bổ sung) một thứ vào một thứ khác
She likes tea and coffee. NOR Bổ sung một ý phủ định vào ý phủ định đã được nêu trước đó
No, I won't be there on Thursday nor Friday BUT Diễn tả sự đối lập, …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.