
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2025-2026
MÔN GDCD 9 A. TRẮC NGHIỆM
1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Câu 1. Thiếu khách quan khi nhìn nhận, đánh giá các sự vật, hiện tượng sẽ A. ảnh hưởng tiêu cực đến mối quan hệ giữa người với người. B. giúp cá nhân đưa ra được những quyết định, ứng xử đúng đắn. C. góp phần xây dựng và duy trì một xã hội công bằng, bình đẳng. D. cung cấp cơ hội cho cá nhân mở rộng kiến thức và sự hiểu biết. Câu 2. Khách quan được biểu hiện ở việc nhìn nhận sự vật, hiện tượng A. theo những quan điểm, định kiến của bản thân. B. chính xác, trung thực, không định kiến, thiên vị. C. theo quan điểm của đa số mọi người trong xã hội. D. một cách thiên vị theo chiều hướng có lợi cho bản thân. Câu 3. Công bằng được biểu hiện ở việc A. ứng xử theo quan điểm, định kiến của bản thân. B. đối xử bình đẳng, không thiên vị, không phân biệt. C. kì thị, phân biệt, thiếu tôn trọng sự đa dạng văn hóa. D. đối xử thiên vị theo chiều hướng có lợi cho bản thân. Câu 4. Chủ thể nào sau đây có hành vi đảm bảo nguyên tắc công bằng, bình đẳng giữa các công dân trong quan hệ pháp luật? A. Công ty X buộc chị T thôi việc trong thời gian đang nuôi con tám tháng tuổi. B. Dù vượt đèn đỏ, nhưng anh C không bị xử phạt vì anh là con chủ chủ tịch tỉnh A. C. Trường trung học cơ sở V từ chối nhận học sinh M vì lý do: em M là người khuyết tật. D. Nhà nước có chính sách miễn giảm học phí đối với học sinh là người dân tộc thiểu số. Câu 5. Để thực hiện khách quan và công bằng, mỗi người cần A. nhìn nhận, đánh giá sự vật, hiện tượng một cách cảm tính cá nhân. B. thể hiện định kiến, thiên vị khi nhận xét, đánh giá các sự vật, hiện tượng. C. nhìn nhận, đánh giá sự vật, hiện tượng theo chiều hướng có lợi cho bản thân. D. rèn luyện thái độ nhìn nhận, đánh giá sự vật, hiện tượng đúng như nó đang tồn tại. Câu 6. Câu ca dao nào dưới đây phản ánh về sự thiếu khách quan trong nhìn nhận, đánh giá các sự vật, hiện tượng? A. “Khôn ngoan tính trọn mọi bề/ Chẳng cho ai lận, chẳng hề lận ai”. B. “Những người ăn ở thật thà/ Đi đâu cũng được người ta tin dùng”.
C. “Yêu nhau vạn sự chẳng nề/ Một trăm chỗ lệch cũng kê cho bằng”. D. “Thương em anh để trong lòng/ Việc quan anh cứ phép công anh làm”. Câu 7. Một trong những biện pháp bảo vệ hòa bình là: A. dùng bạo lực vũ trang để giải quyết các tranh chấp, mâu thuẫn. B. không thỏa hiệp vô nguyên tắc với các tội ác và bất công xã hội. C. đe dọa dùng vũ lực trong quá trình đàm phán, giải quyết các tranh chấp. D. giải quyết mâu thuẫn theo nguyên tắc “nước nhỏ phục tùng nước lớn”. Câu 8. Nhận định nào không đúng khi bàn về vấn đề chiến tranh phi nghĩa? A. Là vấn đề thời sự, phức tạp ở nhiều khu vực và quốc gia trên thế giới. B. Gây ra những hậu quả nghiêm trọng và những tổn thất nặng nề cho nhân loại. C. Bao gồm: xâm chiếm lãnh thổ, chiếm đoạt tài nguyên, nô dịch nhân dân,… D. Là cuộc chiến tranh được tiến hành với đúng với mục đích luật pháp quốc tế. Câu 9. Xung đột xảy ra giữa các dân tộc do mâu thuẫn, tranh chấp, đụng độ về các lợi ích kinh tế hoặc các giá trị văn hoá giữa các tộc người được gọi là A. xung đột quân sự. B. xung đột tôn giáo. C. xung đột sắc tộc. D. xung đột văn hóa. Câu 10. Trong giờ học em vô tình nghe thấy bạn H và bạn K bàn nhau sau giờ học sẽ chặn đường, đánh bạn P để giải quyết mâu thuẫn cá nhân. Trong trường hợp này em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào sau đây? A. Không quan tâm vì không ảnh hưởng gì đến mình. B. Rủ các bạn khác trong lớp cùng đi xem đánh nhau. C. Báo với giáo viên chủ nhiệm để có biện pháp kịp thời. D. Báo tin cho P; đồng thời hứa sẽ giúp P đánh lại H và K. Câu 11. Cuộc chiến tranh được tiến hành với mục đích trái với luật pháp quốc tế và giá trị đạo đức nhân loại được gọi là A. chiến tranh chính nghĩa. B. chiến tranh phi nghĩa. C. chiến tranh du kích. D. chiến tranh chính quy. Câu 12. Để quản lí thời gian hiệu quả, mỗi người cần A. không thay đổi kế hoạch trong bất kì trường hợp nào. B. đảm bảo tính kỉ luật, nghiêm túc thực hiện kế hoạch. C. đề ra mục …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.