
Nhận định Đúng Sai a) Trung du miền núi Bắc Bộ đứng đầu cả nước về số lượng trâu và lợn. b) Địa hình đồi núi, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh là điều kiện để vùng phát triển cây công nghiệp lâu năm.
c) Lúa và khoai tây là cây trồng chính của vùng. d) Sản phẩm nông nghiệp của vùng có chất lượng và giá trị tăng do đẩy mạnh công nghiệp chế biến và xuất khẩu.
Câu 2: Đọc đoạn thông tin dưới đây, trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai. Lưu ý: đánh dấu X vào cột đúng/ sai. Thông tin. “Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ có ngành dịch vụ ngày càng phát triển và đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của vùng. Tổng sản phẩm ngành dịch vụ năm 2021 chiếm 34,5% GRDP của vùng. Các lĩnh vực giao thông vận tải, thương mại, du lịch được chú trọng phát triển ở tất cả các địa phương”. Nhận định Đúng Sai a) Nhờ có nhiều thành phần dân tộc, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh nên du lịch của vùng ngày cành phát triển và đóng vai trò quan trọng trong GDP.
b) Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong cơ cấu GRDP của vùng. c) Thế mạnh để phát triển dịch vụ của vùng là tài nguyên giàu có, lao động dồi dào, chất lượng cao.
d) Ngành dịch vụ nổi bật của vùng là giao thông vận tải, thương mại và du lịch.
III. TỰ LUẬN Câu 1. Phân tích ảnh hưởng của dân cư và nguồn lao động đến sự phát triển công nghiệp nước ta? Câu 2. Phân tích xu hướng phát triển du lịch bền vững ở nước ta? Câu 3. Trình bày vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ vùng trung du và miền núi Bắc Bộ? Câu 4: So sánh đặc điểm tự nhiên tiểu vùng Tây Bắc và Đông Bắc của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ? Câu 5: Trình bày đặc điểm phát triển ngành nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng?
MÔN GDCD
I. Phạm vi kiến thức: Bài 1; 2; 3; 4; 5
Với mỗi bài học, HS cần nắm được yêu cầu cần đạt của mỗi bài học. Bài 1: Sống có lí tưởng:
- Nêu được khái niệm sống có lí tưởng - Nhận thức được ý nghĩa của việc sống có lí tưởng. - Nhận biết được lí tưởng sống của thanh niên Việt Nam. - Xác định được lí tưởng sống của bản thân và nỗ lực học tập, rèn luyện theo lí tưởng sống. Bài 2: Khoan dung:
- Nêu được khái niệm khoan dung và biểu hiện của khoan dung. - Nhận biết được giá trị của khoan dung. - Thực hiện được những việc làm thể hiện sự khoan dung trong những tình huống cụ thể, phù hợp với lứa tuổi. Bài 3: Tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng:
- Hiểu được thế nào là hoạt động cộng đồng; nêu được một số hoạt động cộng đồng.
- Giải thích được sự cần thiết phải tham gia các hoạt động cộng đồng. - Nhận biết được trách nhiệm của học sinh trong việc tham gia vào các hoạt động cộng đồng. - Tham gia tích cực, tự giác các hoạt động chung của cộng đồng phù hợp với lứa tuổi do lớp, trường, địa phương tổ chức. Bài 4: Khách quan và công bằng:
- Nhận biết được những biểu hiện khách quan, công bằng. - Hiểu được ý nghĩa của khách quan, công bằng; tác hại của sự thiếu khách quan, công bằng. - Thể hiện được thái độ khách quan, công bằng trong cuộc sống hằng ngày. - Phê phán những biểu hiện không khách quan, công bằng. Bài 5: Bảo về hòa bình:
- Nêu được thế nào là hòa bình và bảo vệ hòa bình; các biểu hiện của hòa bình. - Giải thích được vì sao cần phải bảo vệ hòa bình. - Nhận ra được những biện pháp để thúc đẩy và bảo vệ hòa bình.
- Biết lựa chọn và tham gia những hoạt động phù hợp để bảo vệ hòa bình. - Phê phán xung đột sắc tộc và chiến tranh phi nghĩa. HS vận dụng kiến thức để làm các dạng bài tập trắc nghiệm và tình huống trong SGK. II. Hình thức kiểm tra: Theo cấu trúc đề minh họa thi vào lớp 10 của sở GD và ĐT Hà Nội năm học 2024-2025
1. Cấp độ đánh giá - Nhận biết - Thông hiểu - Vận dụng . 2. Cấu trúc đề : 2 phần - 22 câu nhiều lựa chọn : 8 điểm - 2 câu ĐÚNG-SAI: 2 điểm . 3. Một số câu hỏi minh họa: * Dạng câu hỏi nhiều lựa chọn: (Chọn một đáp án đúng) Câu 1: Bảo vệ hoà bình bằng cách dùng: A. uy lực để giải quyết mâu thuẫn. B. quân sự để giải quyết mâu thuẫn. C. sức mạnh để giải quyết mâu thuẫn. D. thương lượng để giải quyết mâu thuẫn. Câu 2: Điền vào chỗ trống: “Hòa …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.