Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 1 Vật lí 11 năm 2025–2026 trường THPT Bùi Hữu Nghĩa (Cần Thơ)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 1 Vật lí 11 năm 2025–2026 trường THPT Bùi Hữu Nghĩa (Cần Thơ)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

- 1 -

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ I

NĂM HỌC: 2025 - 2026

CHƯƠNG 1: DAO ĐỘNG 1. MÔ TẢ DAO ĐỘNG: - Dao động của hệ chỉ chịu tác dụng của lực hồi phục được gọi là dao động tự do (dao động riêng). + Li độ dao động (x) là toạ độ của vật tính từ vị trí cân bằng. + Biên độ dao động (A) là độ lớn cực đại của li độ dao động. + Chu kì dao động (T) là khoảng thời gian để vật thực hiện được một dao động toàn phần. + Tần số dao động (f) được xác định bởi số dao động toàn phần mà vật thực hiện được trong một giây.

?=

! " (Hz)

+ Tần số góc của dao động (w) là đại lượng đặc trưng cho tốc độ biến thiên của pha dao động, được xác định theo công thức:

ω =

#!$#"

%!$%" =

∆#

∆' =

()

" = 2?? (Rad/s)

+ Pha dao động (wt+φ) là một đại lượng đặc trưng cho trạng thái của vật trong quá trình dao động. + Độ lệch pha giữa hai dao động điều hoà cùng chu kì (cùng tần số) có độ lớn được xác định theo

công thức: ∆?= |?( −?!| = 2?

∆'

" (Rad)

2. CÁC PHƯƠNG TRÌNH TRONG DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ:

- Phương trình li độ có dạng: ? = ????(

- Phương trình vận tốc có dạng:

- Hệ thức độc lập giữa vận tốc và li độ:

- Phương trình gia tốc có dạng: ? = ?’ = ?” = − = −

- Hệ thức độc lập giữa vận tốc và gia tốc:

+ Đồ thị mô tả mối liên hệ giữa vận tốc và li độ của vật dao động là đường ellip có độ dài hai trục lần lượt là 2A và 2vmax.

+ Đồ thị mô tả mối liên hệ giữa vận tốc và gia tốc của vật dao động là đường ellip. + Đồ thị mô tả mối liên hệ giữa li độ và gia tốc của vật dao động là đường thẳng qua gốc tọa độ. + Vận tốc nhanh pha

) ( so với li độ

+ Gia tốc nhanh pha

)

( so với vận tốc

+ Gia tốc và li độ biến thiên ngược pha nhau 3. NĂNG LƯỢNG TRONG DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ:

- Biểu thức thế năng: Wt =

! (mω2x2 =

! (m ω2A2cos2(ωt + φ)

- Biểu thức động năng: Wt =

! (mv2 =

! (m ω2A2sin2(ωt + φ)

) j w + t

cos( ) sin( ) 2 x v A t A t t

p w w j w w j D = = + + = - + D

2 2

2 2 max

1 v x v A + =

) cos( 2 j w w + t A x 2 w

2 2

max max

1 v a v a æ ö æ ö + = ç ÷ ç ÷ è ø è ø

- 2 -

+ Thế năng và động năng trong dao động điều hòa biến đổi tuần hoàn theo thời gian với tần số góc

bằng 2 lần tần số góc của dao động.

- Biểu thức cơ năng: ?= ?đ + ?% = ? = ??+,- ( = ?????

4. DAO ĐỘNG TẮT DẦN VÀ HIỆN TƯỢNG CỘNG HƯỞNG: - Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian. + Dao động tắt dần xảy ra do sự tiêu hao cơ năng của con lắc chuyển hóa thành nhiệt năngà khi cơ năng giảmà biên độ giảm.

+ Dao động tắt dần càng nhanh nếu môi trường càng nhớt (độ nhớt của môi trường tăng theo thứ tự: không khí, nước, dầu, dầu rất nhớt)

- Dao động cưỡng bức là dao động của vật dưới tác dụng của ngoại lực điều hoà trong giai đoạn ổn định. Ngoại lực điều hoà tác dụng vào vật khi này được gọi là lực cưỡng bức.

+ Vật đang dao động tự do: ?= ????( ??+ ?) + Chịu tác dụng ngoại lực cưỡng bức: ?(?) = ?. ???( ??+ ?′) →Vật trở thành dao động cưỡng bức: ?/0 = ?/0 ???( ??+ ?/0) + Tần số góc của dao động cưỡng bức bằng tần số góc của ngoại lực: ?/0 = ? + Biên độ của dao động cưỡng bức ACB: không đổi, tỉ lệ thuận với biên độ ngoại lực, phụ thuộc vào tần số ngoại lực. phụ thuộc vào độ chênh lệch tần số ngoại lực cưỡng bức và tần số riêng của hệ, khi độ chênh lệch tần số càng nhỏ thì biên độ càng lớn.

- Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi tần số góc của lực cưỡng bức bằng tần số góc riêng của hệ dao động (ω = Ω). Khi này, biên độ dao động cưỡng bức của vật đạt giá trị cực đại Amax.

' 2 ' 2

' 2

f f T T

w w ì ï = ï = í ï ï = î

2 1 2 2A w 2 1

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo