
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GDCD 9 ( Dưới đây là các dạng và nội dung ôn tập. Học sinh phải tự làm đề cương và học bài, bài làm phải có sáng tạo câu, từ đầy đủ tránh trả lời cộc lốc…) PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm): Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12, mỗi câu chỉ chọn 1 đáp án đúng và viết vào bảng dưới đây.(Mỗi ý đúng được 0,25 điểm)
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đáp án
Câu 1: Biện pháp nào dưới đây có thể giúp mỗi người thích ứng với thay đồi trong cuộc sống? A. Ngồi chờ mong sự giúp đỡ, hỗ trợ của bạn bè. B. Chờ mong hoàn cảnh thực tế thay đổi trong thời gian sớm nhất. C. Giữ bình tĩnh để tìm cách thích ứng với thay đổi. D. Không suy nghĩ, lo lắng gì, mặc cho hoàn cảnh thay đổi. Câu 2: Để thích ứng với thay đổi trong cuộc sống, chúng ta cần làm gì? A. Tìm cách thích ứng với thay đổi. B. Nguyện cầu thay đổi không tới mình. C. Chờ thay đổi nhanh chóng đi qua. D. Tạm tránh sự thay đổi trong một thời gian. Câu 3: Người tiêu dùng biết cân nhắc, lựa chọn hàng hoá, dịch vụ; chi tiêu có kế hoạch, phù hợp với nhu cầu bản thân là biểu hiện của hành vi tiêu dùng nào dưới đây? A. Tiêu dùng xa xỉ. B. Tiêu dùng lãng phí. C. Tiêu dùng xa hoa. D. Tiêu dùng thông minh. Câu 4: Một trong những xu hướng tiêu dùng của người Việt Nam hiện nay là tiêu dùng các sản phẩm có như thế nào? A. Chi phí cao. B. Nguồn gốc tự nhiên. C. Nguồn gốc nước ngoài. D. Chi phí thấp. Câu 5: Nhân vật nào dưới đây đã biết cách lập kế hoạch chi tiêu hợp lí? A. Chị X dùng tiền lương và vay thêm tiền để mua chiếc túi xách hàng hiệu. B. Khi đi siêu thị, bạn C đòi mẹ mua cho mình nhiều loại đồ chơi đắt tiền. C. Anh M dùng hết số tiền tiết kiệm để mua một chiếc Iphone 14 Pro Max. D. Bạn T chia số tiền mình có thành nhiều khoản với mục đích khác nhau. Câu 6: Nhân vật nào dưới đây có thói quen chi tiêu hợp lí? A. Chị H mua mĩ phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ vì giá thành rẻ. B. Anh K chỉ mua những thứ thật sự cần thiết, trong khả năng chi trả. C. Để có tiền mua thỏi son hàng hiệu, chị T đã ăn mì tôm mỗi ngày. D. Anh M thường xuyên vay tiền bạn để đi xem phim, đi du lịch,… II. PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm) Học sinh điền đúng (Đ) hoặc sai (S) vào ô đáp án (Mỗi ý đúng được 0,25 điểm ) Câu 7. Trong các ý kiến dưới đây, đâu là ý kiến đúng, đâu là ý kiến sai?
Ý kiến Đáp án
a) Tất cả những hành vi trái pháp luật, xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ đều là hành vi vi phạm pháp luật.
b) Người say rượu không nhận thức được hành vi của mình nên mọi hành vi trái pháp luật do người say rượu gây ra đều không phải là hành vi vi phạm pháp luật.
c) Trách nhiệm pháp lí gắn liền với các hậu quả bất lợi mà các chủ thể vi phạm pháp luật phải chịu nhưng cũng mang lại những ý nghĩa tích cực.
d) Trách nhiệm pháp lí góp phần ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật trong cuộc sống.
Câu 8. Theo em, đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai về vi phạm pháp luật?
Phát biểu Đáp án a) Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi và gây hại cho xã hội.
b) Vi phạm kỷ luật là hình thức vi phạm pháp luật nghiêm trọng nhất. c) Vi phạm pháp luật chỉ áp dụng đối với người trên 18 tuổi. d) Vi phạm hành chính là một dạng vi phạm pháp luật. III. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm) 1. Lí thuyết: Học sinh tự trả lời các câu hỏi sau. Câu 1:
a. Vi phạm pháp luật là gì? Kể các loại vi phạm pháp luật em đã học? b. Em hiểu trách nhiệm pháp lí là gì? Ý nghĩa của trách nhiệm pháp lí? Câu 2: Em hiểu thế nào về Quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ nộp Thuế? 2. Bài tập. Bài 1: Đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi.
Theo giấy phép đăng kí kinh doanh, cửa hàng của bà D được bán các sản phẩm thuốc chữa bệnh. Với mục đích tăng thêm lợi nhuận của cửa hàng, bên cạnh các loại thuốc chữa bệnh được nhập từ các công ty có uy tín, bà D đã nhập thêm các loại thuốc không rõ nguồn gốc, xuất xứ.
a. bà D đã vi phạm quy định nào của pháp luật về quyền tự do kinh doanh? b. Pháp luật nước ta quy định như thế nào về quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ nộp thuế? Bài 2: Em hãy đọc tình huống sau và trả lời câu …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.