
A. NỘI DUNG ÔN TẬP: Ôn các bài từ tuần 19 đến hết tuần 27 trong đó trọng tâm kiến thức: - Bài 7: Thích ứng với thay đổi - Bài 8: Tiêu dùng thông minh - Bài 9: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí B. YÊU CẦU ÔN TẬP: - Khái niệm, biểu hiện, ý nghĩa, cách rèn luyện liên quan các đơn vị kiến thức - Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ thể hiện nội dung kiến thức đã học. - Làm các bài tập tình huống trong SGK, SBT phát triển năng lực GDCD Lớp 9 - Vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết các tình huống trong thực tế. C. HÌNH THỨC RA ĐỀ: Trắc nghiệm: 70 % (20 câu TN chọn ¼ đáp án, 2 câu TN chọn Đ/S); Tự luận: 30 % (2 câu) D. MỘT SỐ DẠNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phƣơng án lựa chọn: HS chọn 1 phƣơng án đúng Câu 1. Do bố mẹ chuyển nơi công tác nên bạn A phải theo bố mẹ đến nơi khác để sinh sống, học tập. Theo em bạn A đã thay đổi: A. kinh tế. B. con người. C. chỗ ở. D. nghề nghiệp. Câu 2. Bạn Minh là người giỏi môn điền kinh, ước mơ của bạn sau này trở thành vận động viên điền kinh. Do trong một lần bị tai nạn giao thong bạn bị mất một bàn chân. Bạn quyết định chuyển sang học ngành công nghệ thông tin. Em thấy bạn Minh là ngƣời A. không có lập trường vững vàng. B. biết thích ứng với sự thay đổi. C. không có suy nghĩ về nghề nghiệp mình chọn. D. không biết sử dụng năng khiếu sở trường của mình. Câu 3. Bố mẹ Liên là công nhân. Trước đây, công ty phát triển rất tốt nên thu nhập của gia đình ổn định, đủ trang trải cho cuộc sống của cả gia đình và chi phí học hành của hai chị em Liên. Nhưng năm nay, công ty của mẹ Liên giảm biên chế nên mẹ Liên phải nghỉ việc ở công ty. Em hãy xác định sự thay đổi nào trong cuộc sống của gia đình Liên? A. Kinh tế gia đình. B. Chỗ ở. C. Địa vị xã hội. D. Sức khỏe. Câu 4. Bạn M luôn nhờ đến sự giúp đỡ của ngƣời khác khi bố mẹ bị ốm nặng. em thấy bạn M là ngƣời nhƣ thế nào? A. Muốn có người đồng hành cho vui. B. Muốn hoàn thành công việc tốt đẹp. C. Không muốn bố mẹ buồn phiền. D. Chưa thích ứng với sự thay đổi. Câu 5. Bố mẹ bạn S có cơ hội đi làm việc ở xa với thu nhập tốt hơn nên đã gửi S về quê sống cùng ông bà để bố mẹ đi lao động. S gặp nhiều khó khăn để thích ứng với hoàn cảnh mới khi vừa phải sống xa bố mẹ, lại chuyển nơi ở, chuyển trường. Nếu là bạn của S em sẽ khuyên bạn nhƣ thế nào? A. Giữ bình tĩnh, làm chủ cảm xúc rồi sẽ quen. B. Không nên ở với ông bà vì ở quên rất buồn chán. C. Phải một mực đòi theo bố mẹ. D. Nên ở lại chổ cũ để tiếp tục đi học. Câu 6. Sau khi được bác sĩ kết luận gãy xương chân, phải bắt vít và không thể chạy điền kinh được nữa, anh B rất buồn và thất vọng. Là ngƣời thân của anh B em sẽ khuyên anh B nhƣ thế nào? A. Không bỏ dở ước mơ cho dù có chuyện gì xảy ra.
B. Nên đối diện với sự thật và tìm nghề phù hợp để học. C. Nên tránh xa tất cả, sống khép kín. D. Buông xuôi cho số phận, sống tự ti. Câu 7. Điền vào chỗ chấm: “Cuộc sống ngày càng hiện đại thì càng đòi hỏi con ngƣời phải ... hơn trong các tiêu dùng.” A. nhạy bén B. lanh lợi C. chớp nhoáng D. thông minh Câu 8. Em đã học mấy cách để tiêu dùng thông minh? A. Hai cách. B. Ba cách. C. Bốn cách. D. Năm cách. Câu 9. Ngƣời tiêu dùng thông minh là: A. Mua được hàng chất lượng cao, nhập ngoại. B. Mua được sản phẩm rẻ và số lượng nhiều. C. Mua được sản phẩm có chất lượng D. Thể hiện người giàu có, biết cách chi tiêu Câu 10. Lợi ích của tiêu dùng thông minh là gì? A. Luôn luôn tiết kiệm được tiền. B. Tốn ít tiền mà vẫn mua được nhiều thứ. C. Làm cho của cải không ngừng tăng lên. D. Tiết kiệm thời gian, công sức, tiền bạc. Câu 11. Là học sinh, chúng ta không nên làm gì để có thói quen tiêu dùng thông minh? A. Mua những đồ dùng mình thích. B. Tuân thủ cách tiêu dùng thông minh. C. Khích lệ người thân tiêu dùng thông minh. D. Rèn luyện thói quen tiêu dùng thông minh. Câu 12. Trong các trƣờng hợp dƣới đây ai là ngƣời tiêu dùng kém thông minh? A. Khi mua hàng, chị A luôn quan tâm đến chất lượng sản phẩm. B. Anh C có thói quen chỉ mua sắm những sản phẩm của nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam C. Khi mua rau, củ, …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.