Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 1 Tiếng Anh 7 năm 2023–2024 trường THCS Thanh Am (Hà Nội)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 1 Tiếng Anh 7 năm 2023–2024 trường THCS Thanh Am (Hà Nội)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

Phòng GD&ĐT quận Long Biên ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ I – TIẾNG ANH 7

Trường THCS Thanh Am Năm học: 2023-2024

REVISION FOR THE MIDTERM TEST – SEMESTER 1 - GRADE 7 A. VOCABULARY: Units: 1-3

- Hobbies, action verbs.

- Health problems, healthy activities and health tips.

- Community activities

B. PRONUNCIATION - Sounds: /ə/, /ɜ:/, /v/, /f/, /t/, /d/, /id/

C. GRAMMAR:

1. Present simple

Form

* Tobe (am/is/are) (+) S + am/is/are + … (-) S + am/is/are + not + … (?) Am/Is/Are +S + …?

- Yes, S + am/is/are. - No, S + am not/isn’t/aren’t.

S là:

- I + am - He/She/It/ Danh từ số ít, ko đếm được + is - We/You/They/Danh từ số nhiều + are + Dạng rút gọn: is not = isn’t ; are not = aren’t I am = I’m She is = She’s không dùng trong câu trả lời “Yes” We are = We’re …. * Ordinary verbs (động từ thường) (+) S + V/Vs/es (-) S + do not/ does not + V (?) Do/Does + S + V ? - Yes, S + do/does - No, S + don’t/doesn’t.

S là:

- I/ We/You/They/Danh từ số nhiều + V - He/She/It/ Danh từ số ít, ko đếm được + Vs/es + Trợ động từ:

- We/You/They/Danh từ số nhiều + Do - He/She/It/ Danh từ số ít, ko đếm được + Does + Dạng rút gọn: do not = don’t ; does not = doesn’t

* Signal words (dấu hiệu) – Always (luôn luôn), constantly – Often (thường), usually, frequently (thường xuyên) – Sometimes, occasionally (thỉnh thoảng) – Seldom, rarely (hiếm khi, ít khi) - Never (không bao giờ) – Every day(hàng ngày)/ week/ … - Once a week/ a month/ a year Twice a week/ a month/ a year Three times a week a month/ a year

* Quy tắc thêm “s” hoặc “es” vào sau động từ: Thông thường ta thêm “s” vào sau đa số các động từ run -> runs Thêm “es” vào sau các động từ tận cùng bằng : -o, -x, -s. –z, -sh, -ch to go -> goes. Động từ tận cùng bằng một phụ âm + “y”, đổi “y” thành “ies” : study ->studies. Lưu ý: Động từ tận cùng bằng một ngyên âm (u,e,o,a,i) + “y”, chỉ thêm s vào sau động từ: say -> says ; play -> plays

2. Past simple * Tobe (+) S + was/ were + … (- ) S + was/ were + not + … (?) Was/ Were + S + …? Yes, S+ was/ were. No, S + was/ were + not.

* Note: + was not = wasn’t ; were not = weren’t + S là: I/ He/She/It / DT số ít + ‘ WAS’ + S là: We/ You/ They/ DT số nhiều + ‘ WERE’ * Ordinary verbs (động từ thường) (+) S + V-ed/ V2 (-) S + did not + V (?) Did + S + V ? - Yes, S + did. - No, S + didn’t.

* Note: - V: Động từ nguyên thể - V-ed : Động từ có đuôi ‘ed’ - V2 :Động từ bất quy tắc cột 2 (trong bảng động từ BQT) - did not = didn’t

* Signal words (dấu hiệu) - this morning (sáng nay) - Yesterday (ngày hôm qua),

yesterday morning, yesterday afternoon - last week (tuần trước), last month,

last year, … - two days ago, three weeks ago,

some years ago, …(ago: cách đây) - in the past (trong quá khứ), in

2015, in 1980s, …

* Quy tắc thêm “-ed” vào sau động từ: - Hầu hết các động từ theo quy tắc được thêm trực tiếp đuôi -ed vào cuối work - worked ; clean - cleaned - Với những động từ kết thúc bằng e ta chỉ việc thêm d. dance - danced hope - hoped - Với những động từ kết thúc bằng phụ âm + y ta đổi y thành i rồi mới thêm -ed. study - studied - Với những động từ 1 âm tiết kết thúc bằng phụ âm + nguyên âm + phụ âm, ta gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm -ed. plan - planned rob - robbed - Với những động từ có nhiều hơn 1 âm tiết, âm tiết cuối cùng kết thúc bằng phụ âm + nguyên âm + phụ âm và là âm tiết nhận trọng âm, ta cũng gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm -ed. prefer - preferred regret - regretted Chú ý: + Ta không nhân đôi phụ âm cuối nếu trước nó là 2 nguyên âm boil - boiled (luộc) + Ta không nhân đôi y hay w khi chúng ở cuối từ play - played bow - bowed 3. Verbs of liking and disliking Like/ Love / Enjoy/ Hate (not like) + V-ing Eg: I like going to the movies.

She hates doing the housework.

* Some other verbs + V-ing: - fancy (v): yêu thích, mến

- detest (v): ghét cay ghét đắng

- dislike (v): không thích

- adore (v): mê, thích, yêu thiết tha.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo