
1
TRƯỜNG THCS ĐỘC LẬP
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐỀ CƯƠNG HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Năm học 2025-2026 Môn học: Tiếng Anh 7
* THEORY
I. Từ vựng: Ôn tập từ vựng liên quan đến chủ đề bài học từ Unit 1 đến Unit 3. II. Ngữ pháp 1. Present Simple (Thì hiện tại đơn):
a. Thì hiện tại đơn dùng để diễn đạt các thói quen và hoạt động hằng ngày hoặc những sự việc có thật xảy ra trong một thời gian dài ở hiện tại. - Dấu hiệu nhận biết:
❖ Cụm từ với “every”: every day, every year, every month, every
afternoon, every morning,… ❖ Cụm từ chỉ tần suất: once a week, twice a week, three times a week, four
times a week, five times a week, once a month, once a year, etc. ❖ Trạng từ chỉ tần suất: always, usually, often, sometimes, never, rarely... e.g. They collect stickers. b. Thì hiện tại đơn dùng để diễn đạt các sự việc chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai như lịch trình hay chương trình của các cửa hàng, rạp phim, nhà hàng, phương tiện công cộng... e.g. The bus leaves in ten minutes. c. Cách phát âm “-s/es” cuối động từ ngôi thứ 3 số ít hoặc danh từ số nhiều
Đọc là /ɪz/ khi âm cuối của từ gốc là các phụ âm /s/, /ʃ/, /z/, /dʒ/, /ʒ/, /tʃ/
Đọc là /s/ khi âm cuối của từ gốc là các phụ âm /t/, /p/, /k/, /f/, /θ/
Đọc là /z/ khi âm cuối của từ gốc là nguyên âm hoặc các phụ âm còn lại
2. Present Continuous (Thì hiện tại tiếp diễn): a. Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói. - Dấu hiệu nhận biết:
❖ Các cụm từ chỉ thời gian: now, right now, at (the) present, at the moment, at this
time… ❖ Các động từ: Look!, Listen, Be careful!, Hurry up!, Watch out!, Look out! e.g. I am playing soccer now. b. Thì hiện tại tiếp diễn cũng có thể dùng để chỉ các kế hoạch đã lên lịch sẵn trong
2
tương lai, thường có từ chỉ thời gian cụ thể. - Dấu hiệu nhận biết: các cụm từ chỉ thời gian trong tương lai (this weekend, on Saturday, tomorrow, tonight ...) e.g. I am going bowling tonight. * Một số động từ KHÔNG có dạng V-ing. Những động từ sau đây chỉ dùng ở dạng đơn, không thêm đuôi V-ing.
3. Prepositions of place (Giới từ chỉ nơi chốn): Giới từ chỉ nơi chốn để nói ai đó hoặc vật nào đó đang ở đâu.
in front of: phía trước Let’s meet in front of the movie theater.
behind: phía sau Shall we meet behind the market?
next to: bên cạnh The water park is next to the supermarket.
opposite: đối diện The bowling alley is opposite the ice rink.
near: gần đó The swimming pool is near the market.
between… and…: ở giữa…và…
The restaurant is between the library and the theater.
* Ghi chú: – opposite được dùng khi hai sự vật được nói đến bị phân cách bởi một sự vật khác ở
giữa. – in + vùng/thành phố/quốc gia … (in Hanoi, in Vietnam, in the ocean, in Asia, in the mountains, in the taxi...) – on + tên đường/hướng/phương tiện giao thông công cộng (on Le Loi Street, on the bus, on the left/right,...) – at + địa điểm cụ thể (at the airport, at 50 Tran Hung Dao Street, at work/school/university, at the part
Chỉ trạng thái: be, cost, fit, mean, suit. We are on holiday.
Nói về sự sử hữu: belong, have Sam has a cat.
Chỉ cảm giác: feel, hear, see, smell, taste, touch He feels the cold.
Nói về cảm xúc: hate, hope, like, love, prefer, regret, want, wish.
Jane loves pizza.
Nói về nhận thức: believe, know, think (nghĩ về), understand.
I believe you.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.