
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI NỘI DUNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ – HOÀN KIẾM Môn: HÓA HỌC - Lớp 11
Năm học: 2025 – 2026 PHẦN I – THÔNG TIN CHUNG
1. Tài liệu: Sách giáo khoa Hóa học 11, Sách bài tập Hóa học 11 (bộ Kết nối tri thức và cuộc sống) 2. Giới hạn ôn tập: Từ Bài 4 đến bài 9 3. Thời gian kiểm tra: Tuần 15 (từ 15/12/2025 đến 20/12/2025), theo lịch của nhà trường. 4. Hình thức kiểm tra: - Trắc nghiệm khách quan (gồm: các câu hỏi 4 lựa chọn; câu hỏi đúng/sai; câu hỏi điền đáp án) (8 điểm) - Tự luận (2 điểm) 5. Thời gian làm bài: 45 phút (trên phiếu trả lời trắc nghiệm và giấy kiểm tra) PHẦN II – YÊU CẦU CẦN ĐẠT Bài 4. Nitrogen - Phát biểu được trạng thái tự nhiên của nitrogen. - Giải thích được tính trơ của N2 dựa vào liên kết hóa học. - Nắm được các tính chất hóa học của N2, viết các phương trình phản ứng minh họa. - Giải thích được các ứng dụng của N2 khí và lỏng trong thực tiễn. Bài 5. Ammonia, muối ammonium - Viết được công thức electron, công thức cấu tạo, công thức Lewis và mô tả được dạng hình học của phân tử NH3. - Từ cấu tạo, giải thích được tính tan, tính base, tính khử của NH3. Viết phương trình phản ứng minh họa. - Vận dụng các kiến thức về cân bằng hóa học cho quá trình tổng hợp NH3 trong công nghiệp. - Trình bày được tính chất cơ bản của muối ammonium, cách nhận biết ion ammonium. - Ứng dụng của ammonia và một số muối ammonium. Bài 6. Một số hợp chất của nitrogen với oxygen - Phân tích được nguồn gốc của NOx trong không khí, nguyên nhân gây ra hiện tượng mưa acid. - Nêu được cấu tạo phân tử HNO3, tính acid của HNO3, biết được tính oxi hóa của HNO3. - Giải thích được nguyên nhân, hệ quả của hiện tượng phú dưỡng. Bài 7. Sulfur và sulfur dioxide - Nêu được các trạng thái tự nhiên của lưu huỳnh. - Trình bày được cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học của lưu huỳnh. - Trình bày được tính chất hóa học của SO2. Viết phương trình phản ứng. - Biết được sự hình thành SO2 do tác động của con người và một số biện pháp làm giảm thiểu SO2. Bài 8. Sulfuric acid và muối sulfate - Trình bày được tính chất vật lí, cách bảo quản, sử dụng và cách xử lí sơ bộ khi bị bỏng H2SO4. - Cấu tạo phân tử, tính chất hóa học của H2SO4. Viết phương trình phản ứng minh họa. - Vận dụng kiến thức về cân bằng hóa học, năng lượng phản ứng để giải thích các giai đoạn trong quá trình sản xuất H2SO4. - Ứng dụng của H2SO4 và một số muối sulfate quan trọng. - Cách nhận biết ion SO42-. PHẦN III – CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MINH HỌA
Chủ đề 4. Nitrogen Câu 4.1. Ứng dụng nào sau đây không phải của nitrogen?
A. Bảo quản thực phẩm. B. Bảo quản mẫu vật. C. Trộn lẫn, pha loãng xăng. D. Thay thế khí trơ trong hóa học. Câu 4.2. Trong khí quyển nitrogen tồn tại chủ yếu ở dạng?
A. Đơn chất B. Hợp chất vô cơ C. Hợp chất hữu cơ D. Ion Câu 4.3. Khi có sấm sét, nitrogen tác dụng với oxygen tạo ra chất nào sau đây?
A. NO2 B. HNO3. C. N2O. D. NO. Câu 4.4. Trong phản ứng nào sau đây, nitrogen thể hiện tính khử?
A. N2 + 3H2 2NH3 B. N2 + 6Li → 2Li3N C. N2 + O2 2NO D. N2 + 3Mg → Mg3N2 Câu 4.5. N2 thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với hai chất nào? A. Na và H2. B. H2 và O2. C. Al và O2. D. Na và Cl2. Câu 4.6. Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ về mặt hoạt động là do
A. nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ. B. nitrogen có độ âm điện lớn nhất trong nhóm. C. phân tử nitrogen có liên kết ba khá bền. D. phân tử nitrogen không phân cực.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.