Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 1 Hóa học 11 năm 2025–2026 trường THPT Thanh Khê (Đà Nẵng)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 1 Hóa học 11 năm 2025–2026 trường THPT Thanh Khê (Đà Nẵng)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

TRƯỜNG THPT THANH KHÊ

TỔ HÓA HỌC

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP CUỐI KÌ I – HÓA 11

NĂM HỌC: 2025 – 2026 CHƯƠNG 1: CÂN BẰNG HÓA HỌC A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Trình bày được khái niệm phản ứng thuận nghịch và trạng thái cân bằng của một phản ứng thuận nghịch. – Viết được biểu thức hằng số cân bằng (KC) của một phản ứng thuận nghịch. – Vận dụng được nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier để giải thích ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ, áp suất đến cân bằng hoá học. – Nêu được khái niệm sự điện li, chất điện li, chất không điện li. – Trình bày được thuyết Brønsted – Lowry về acid – base. – Nêu được khái niệm và ý nghĩa của pH trong thực tiễn (liên hệ giá trị pH ở các bộ phận trong cơ thể với sức khoẻ con người, pH của đất, nước tới sự phát triển của động thực vật, ...). – Viết được biểu thức tính pH (pH = –lg[H+] hoặc [H+] = 10–pH) và biết cách sử dụng các chất chỉ thị để xác định pH (môi trường acid, base, trung tính) bằng các chất chỉ thị phổ biến như giấy chỉ thị màu, quỳ tím, phenolphthalein, ... – Nêu được nguyên tắc xác định nồng độ acid, base mạnh bằng phương pháp chuẩn độ.

– Trình bày được ý nghĩa thực tiễn cân bằng trong dung dịch nước của ion Al3+, Fe3+ và 2 3 CO . − B. CÂU HỎI I. Trắc nghiệm MỨC ĐỘ 1: BIẾT Câu 1. Phản ứng thuận nghịch là phản ứng

A. phản ứng xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện. B. có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều. C. chỉ xảy ra theo một chiều nhất định. D. xảy ra giữa hai chất khí. Câu 2. Sự phá vỡ cân bằng cũ để chuyển sang một cân bằng mới do các yếu tố bên ngoài tác động được gọi là

A. sự biến đổi chất. B. sự dịch chuyển cân bằng. C. sự chuyển đổi vận tốc phản ứng. D. sự biến đổi hằng số cân bằng. Câu 3. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng khi một hệ ở trạng thái cân bằng?

A. Phản ứng thuận đã dừng. B. Phản ứng nghịch đã dừng. C. Nồng độ chất tham gia và sản phẩm bằng nhau. D. Nồng độ của các chất trong hệ không đổi. Câu 4. Khi một hệ ở trạng thái cân bằng thì trạng thái đó là

A. cân bằng tĩnh. B. cân bằng động. C. cân bằng bền. D. cân bằng không bền. Câu 5. Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng: CaO(s) + CO2(g) ⇌CaCO3(s) là

A. = 3 C

2

[CaCO ] K [CaO].[CO ] B. = 2 C

3

[CaO].[CO ] K [CaCO ] C. = C 2 K [CO ] D. = C

2

1 K [CO ]

Câu 6. Dung dịch nào sau đây dẫn điện được?

A. NaCl. B. C2H5OH. C. HCHO. D. C6H12O6. Câu 7. Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa đỏ?

A. HCl. B. K2SO4. C. KOH. D. NaCl. Câu 8. Để tính pH của một dung dịch, người ta dùng công thức nào sau đây?

A. pH = -lg[H+]. B. pH = -lg[OH-]. C. pH = lg[H+]. D. pH = lg[OH-]. Câu 9. Chuẩn độ là phương pháp dùng để xác định đại lượng nào sau đây?

A. Nồng độ. B. Khối lượng. C. Số mol. D. Tỉ khối hơi. Câu 10: Dung dịch nào sau đây dùng để chuẩn độ dung dịch HCl?

A. KCl. B. NaOH. C. K2SO4. D. NH3. Câu 11. Yếu tố nào sau đây luôn luôn không làm dịch chuyển cân bằng của hệ phản ứng?

A. Nhiệt độ. B. Áp suất. C. Nồng độ. D. Chất xúc tác. Câu 12. Phương trình điện li nào sau đây không đúng?

A. H2SO4 → 2H+ + ??4

2−. B. NaOH ⇋ Na+ + OH-. C. HF ⇋ H+ + F-. D. AlCl3 → Al3+ + 3Cl-.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo