
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HKI
MÔN ĐỊA LÍ – KHỐI 10 A. TỰ LUẬN
BÀI 8. KHÍ ÁP, GIÓ VÀ MƯA II. MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH TRÊN TRÁI ĐẤT 1. Gió Mậu dịch (gió Tín Phong) - Phạm vi: Vùng nhiệt đới - Nguồn gốc: Từ áp cao cận nhiệt đới về phía áp thấp xích đạo. - Hướng gió: Bán cầu Bắc hướng Đông Bắc, bán cầu Nam hướng Đông Nam. - Tính chất: Thổi quanh năm, gây khô 2. Gió Tây ôn đới - Phạm vi: Vùng ôn đới - Nguồn gốc: Từ áp cao cận nhiệt đới về phía áp thấp ôn đới ở hai bán cầu. - Hướng gió: Bán cầu Bắc hướng Tây Nam, bán cầu Nam hướng Tây Bắc. - Tính chất: thổi quanh năm, độ ẩm cao, gây mưa. 3 Gió mùa - Phạm vi: vùng nhiệt đới và ôn đới - Nguồn gốc: do sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa. - Hướng gió: Trái ngược nhau giữa 2 mùa - Tính chất: gió mùa mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều, gió mùa mùa đông lạnh khô ít mưa IV. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LƯỢNG MƯA 1. Khí áp: Vùng khí áp thấp mưa nhiều.Vùng khí áp cao mưa ít. 2. Gió: Nơi có gió mùa, gió Tây ôn đới, gió biển thổi vào thường mưa nhiều. Nơi có gió Tín phong, gió phơn thường mưa ít 3. Frông: Vùng có frông hoặc dải hội tụ nhiệt đới đi qua mưa nhiều. 4. Dòng biển: Nơi có dòng biển nóng đi qua mưa nhiều. Nơi có dòng biển lạnh đi qua mưa ít 5. Địa hình - Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm, lượng mưa càng tăng. Đến một độ cao nào đó, lượng mưa sẽ giảm dần. - Cùng một dãy núi, sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió mưa ít. V. Sự phân bố mưa trên Trái Đất. 1. Phân bố theo vĩ độ - Mưa nhiều nhất ở Xích đạo. - Mưa tương đối nhiều ở hai vùng ôn đới. - Mưa tương đối ít ở hai vùng chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam. - Càng về hai cực mưa càng giảm. Mưa rất ít ở vùng cực Bắc và cực Nam. 2. Phân bố theo khu vực - Gần biển mưa nhiều, xa biển ít mưa. - Giáp biển + dòng biển nóng : mưa nhiều - Giáp biển + dòng biển lạnh : ít mưa.
BÀI 10. THỦY QUYỂN. NƯỚC TRÊN LỤC ĐỊA II. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẾ ĐỘ NƯỚC SÔNG - Chế độ mưa: quy định chế độ dòng chảy sông. - Băng tuyết tan: làm tăng lưu lượng dòng chảy vào mùa xuân khi băng tuyết tan nhanh. - Hồ, đầm: Điều tiết chế độ dòng chảy nước sông. - Địa hình: Độ dốc địa hình càng lớn, nước sông lên nhanh và rút nhanh. - Đặc điểm đất, đá và thực vật: Các khu vực đất, đá dễ thấm nước, vỏ phong hóa dày, có nhiều thực vật che
phủ thường có nguồn nước phong phú, dòng chảy điều hòa. - Con người: Điều tiết chế độ dòng chảy sông thông qua việc xây dựng các hồ chứa thủy điện, các công trình
thủy lợi, trồng và bảo vệ rừng,…
V. CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC NGỌT - Bảo vệ nguồn nước ngọt là yêu cầu cấp bách hiện nay của tất cả các quốc gia trên thế giới. - Các giải pháp chủ yếu: + Giữ sạch nguồn nước. + Sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả. + Nâng cao ý thức, trách nhiệm của người dân trong sử dụng và bảo vệ nguồn nước. + Trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn.
BÀI 11. NƯỚC BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG II. SÓNG BIỂN - Là sự dao động tại chỗ của nước biển theo chiều thẳng đứng. - Nguyên nhân chủ yếu do gió hoặc do động đất, núi lửa,… - Hướng và độ cao của sóng phụ thuộc phù hợp với tốc độ gió trên mặt biển, đại dương. - Sóng bị suy yếu và tan rã khi tiến vào bờ do bị ma sát với đáy biển. III. THỦY TRIỀU - Là sự dao động của mực nước biển, đại dương trong một ngày. - Nguyên nhân: do lực hấp dẫn của Mặt Trăng, Mặt Trời và lực li tâm khi Trái Đất. - Khi mặt trời, mặt trăng, trái đất thẳng hàng thì dao động thủy triều lớn nhất – triều cường. - Khi mặt trời, mặt trăng, trái đất vuông góc thì dao động thủy triều nhỏ nhất – triều kém. V. VAI TRÒ CỦA BIỂN, ĐẠI DƯƠNG ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI - Biển, đại dương có vai trò vô cùng quan trọng đối với xã hội loài người và ngày càng được coi trọng trong chiến lược phát triển của các quốc gia trên thế giới. + Cung cấp tài nguyên sinh vật (hải sản, rong biển,…). + Cung cấp tài nguyên khoáng sản (dầu mỏ, khí đốt, muối biển,…). + Cung cấp năng lượng (sóng biển, thủy triều,…). + Phát triển các ngành kinh tế biển (giao thông vận tải đường biển, du lịch,…).
BÀI 12. ĐẤT VÀ SINH QUYỂN II. CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH ĐẤT Các nhân tố …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.