
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ĐỊA LÍ 10
NĂM HỌC 2023-2024 A. LÝ THUYẾT * Môn Địa lí ở trường phổ thông bắt nguồn từ khoa học Địa lí. Địa lí học gồm địa lí tự nhiên và địa lí kinh tế- xã hội. *Đặc điểm của vỏ Trái Đất: rắn chắc, nằm ở ngoài cùng của Trái Đất, gồm vỏ đại dương và vỏ lục địa *Vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất: khoáng vật và đá. *Nội lực là lực phát sinh bên trong Trái đất. *Ngoại lực là lực phát sinh bên ngoài, trên bề mặt Trái đất. * Nhân tố ảnh hưởng tới lượng mưa: khí áp, frông, gió, dòng biển, địa hình * Phân bố lượng mưa trên Trái Đất: không đều: - theo vĩ độ: mưa nhiều nhất ở xích đạo, mưa nhiều ở ôn đới, mưa ít ở chí tuyến, mưa ít nhất ở cực - theo khu vực: từ đông sang tây lượng mưa không đều * Thủy quyển - Thủy quyển là toàn bộ nước trên Trái Đất - gồm: nước trong biển và đại dương, trên lục địa và trong khí quyển. * Các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông: chế độ mưa, băng tuyết tan; hồ, đầm; địa hình; đặc điểm đất, đá và thực vật; con người. * Phân loại hồ theo nguồn gốc hình thành: gồm - hồ tự nhiên: hồ móng ngựa, hồ kiến tạo, hồ băng hà, hồ miệng núi lửa. - hồ nhân tạo: do con người tạo ra. * Tính chất của nước biển và đại dương - thành phần quan trọng nhất của nước biển, đại dương là muối biển, độ muối lớn nhất ở chí tuyến, giảm đi ở xích đạo và vùng cực. độ muối của đại dương cao hơn vùng ven biển. - nhiệt độ nước biển và đại dương vào mùa hạ cao hơn mùa đông; giảm dần từ xích đạo về cực và theo độ sâu. * Vai trò của biển và đại dương đối với phát triển kinh tế - xã hội: - cung cấp tài nguyên sinh vật - cung cấp tài nguyên khoáng sản - cung cấp năng lượng - phát triển các ngành kinh tế biển. * Đất - là lớp vật chất tơi xốp trên bề mặt lục địa, đặc trưng bởi độ phì. Độ phì là khả năng cung cấp chất dinh dưỡng, khoáng, nước, nhiệt, … cho thực vật phát triển. - các nhân tố hình thành đất: +đá mẹ: cung cấp vật chất vô cơ +khí hậu: phong hóa đá gốc để hình thành đất +sinh vật: cung cấp chất dinh dưỡng, tạo độ phì cho đất + địa hình: Độ cao: lên cao quá trình hình thành đất yếu Hướng sườn: sườn đón nắng, gió giàu mùn hơn Độ dốc: địa hình dốc đất mỏng, bạc màu; địa hình bằng phẳng đất dày, màu mỡ. +thời gian: từ khi hình thành đến nay là tuổi đất +con người: hoạt động sản xuất làm đất tốt lên hoặc xấu đi *Sinh quyển - là toàn bộ sinh vật sinh sống trên Trái Đất. - giới hạn của sinh quyển: phụ thuộc vào giới hạn phân bố của sinh vật - Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển và phân bố sinh vật: + khí hậu: Ánh sáng: quan trọng bậc nhất với cây xanh. Nhiệt độ: mỗi loài thích nghi với một giới hạn nhiệt độ Độ ẩm: rất cần thiết cho sinh vật, hầu hết khó tồn tại, phát triển trong môi trường rất khô hạn. + nước: rất cần thiết, mỗi loài có nhu cầu về nước khác nhau.
+ đất: mỗi loài sv thích hợp ở mỗi loại đất + địa hình: làm thay đổi nhiệt độ, lượng mưa => vành đai sv khác nhau + SV: TV, ĐV, VSV quan hệ chặt chẽ trong chuỗi thức ăn. + Con người: ảnh hưởng đến phân bố, lai tạo giống mới. *Vỏ địa lí: - là vỏ của Trái Đất, có sự xâm nhập và tác động lẫn nhau của các quyển thành phần (thạch quyển, khí quyển, thủy quyển, sinh quyển). - giới hạn: + giới hạn trên: nơi tiếp giáp lớp ô- zôn của khí quyển. + giới hạn dưới: ở lục địa là đáy lớp vỏ phong hóa; ở đại dương là đáy đại dương. * Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí: là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần của toàn bộ cũng như của mỗi bộ phận lãnh thổ trong vỏ địa lí *Quy luật địa đới: là quy luật về sự thay đổi của các thành phần tự nhiên và cảnh quan địa lí theo vĩ độ (từ xích đạo về cực) *Quy luật địa ô: là quy luật về sự thay đổi của các thành phần tự nhiên và cảnh quan địa lí theo kinh độ. *Quy luật đai cao: là quy luật về sự thay đổi của các thành phần tự nhiên và cảnh quan địa lí theo độ cao địa hình. * Liên hệ được thực tế ở địa phương về quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí; quy luật địa đới và phi địa đới. * Giải thích được một số hiện tượng phổ biến trong môi trường tự nhiên bằng các quy luật địa lí. B. BÀI …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.