
1
I. GIỚI HẠN NỘI DUNG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1
(Từ bài 8 đến hết bài 12) Bài 8: Khí áp, gió và mưa 1. Khí áp - Sự hình thành các đai khí áp trên Trái Đất - Nguyên nhân sự thay đổi khí áp 2. Một số loại gió chính trên Trái Đất - Gió mậu dịch (gió tín phong) - Gió tây ôn đới - Gió mùa (Trình bày về thời gian hoạt động, nguồn gốc hình thành, hướng và tính chất) 3. Gió địa phương - Gió đất, gió biển - Gió phơn - Gió núi - thung lũng (Trình bày về thời gian hoạt động, nguồn gốc hình thành, hướng và tính chất) 4. Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa - Khí áp - Gió - Frông - Dòng biển - Địa hình 5. Sự phân bố mưa trên thế giới - Phân bố mưa theo vĩ độ - Phân bố mưa theo khu vực Bài 10. Thủy quyển. Nước trên lục địa 1. Khái niệm thủy quyển 2. Các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông - Chế độ mưa - Băng tuyết tan - Hồ, đầm - Địa hình - Đặc điểm đất, đá và thực vật - Con người 3. Hồ và phân loại hồ theo nguồn gốc hình thành - Khái niệm hồ - Phân loại hồ: theo nguồn gốc hình thành (2 loại) * Hồ tự nhiên: gồm - Hồ móng ngựa (do sông) VD: Hồ Tây ở Hà Nội - Hồ kiến tạo (do các đứt gãy lớn) VD: Hồ ba bể ở Bắc Cạn - Hồ băng hà (do dòng sông băng) VD: vùng hồ lớn (ngũ hồ) ở Bắc Mỹ - Hồ miệng núi lửa (do hoạt động núi lửa) VD: Biển hồ - Tây Nguyên * Hồ nhân tạo (do con người) VD: Hồ thủy điện Hòa Bình trên Sông Đà 4. Nước băng tuyết và nước ngầm - Nước băng tuyết - Nước ngầm 5. Các giải pháp bảo vệ nguồn nước ngọt Bài 11: Nước biển và đại dương 1. Một số tính chất của nước biển và đại dương
SỞ GD & ĐT BẮC NINH TRƯỜNG THPT HÀN THUYÊN
THỐNG NHẤT NỘI DUNG ÔN TẬP CUỐI KÌ 1
MÔN: ĐỊA LỚP 10-NĂM HỌC 2024-2025
2
- Độ muối của nước biển và đại dương - Nhiệt độ của nước biển và đại dương 2. Sóng biển 3. Thủy triều 4. Dòng biển 5. Vai trò của biển, đại dương đối với sự phát triển KT-XH Bài 12: Đất và sinh quyển 1. Đất và lớp vỏ phong hóa - Khái niệm đất - Phân biệt lớp vỏ phong hóa và đất 2. Các nhân tố hình thành đất 3. Khái niệm, đặc điểm và giới hạn của sinh quyển 4. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố sinh vật II. CÂU HỎI ÔN TẬP 1. CÂU HỎI TỰ LUẬN: Câu 1. Trình bày nguyên nhân hình thành các đai khí áp cận nhiệt đới và ôn đới trên Trái Đất. Nguyên nhân hình thành: - Đai khí áp cận nhiệt: do không khí bị đốt nóng nở ra thăng lên cao sau khi hình thành đai áp thấp xích đạo vẫn tiếp tục thăng lên cao, đến tầng bình lưu, không khí chuyển động theo luồng ngang về phía 2 cực, nhiệt độ hạ thấp và bị lệch hướng (do lực Cô-ri-ô-lít) => giáng xuống vùng cận chí tuyến tạo nên đai áp cao cận nhiệt đới. - Đai khí áp ôn đới: do không khí chuyển động từ áp cao cực và từ chí tuyến về ôn đới gặp nhau thăng lên cao tạo nên đai áp thấp ôn đới. Câu 2. Dựa vào sơ đồ sau, hãy lựa chọn và phân tích một trong các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa trên Trái Đất.
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa trên Trái Đất (lựa chọn 1 trong 5 nhân tố ) Khí áp: + Các khu áp thấp: không khí bị hút vào giữa và đẩy lên cao ngưng tụ tạo thành mây, gây mưa. Ví dụ: Ở xích đạo và ôn đới là những nơi có áp thấp nên mưa nhiều. + Các khu áp cao: chỉ có gió thổi đi, không có gió thổi đến nên mưa rất ít hoặc không có mưa. Ví dụ: Ở cực và chí tuyến đều là những nơi có áp cao nên mưa ít. Gió: + Những nơi có gió biển thổi vào hoặc có hoạt động của gió mùa thường có mưa lớn. + Những nơi chịu ảnh hưởng của Tín phong thường mưa ít. Frông: + Dọc các frông nóng/lạnh, không khí nóng bị đẩy lên cao tạo thành mây và gây mưa (mưa frông). + Các khối khí nóng ẩm trong vùng nội chí tuyến tiếp xúc với nhau tạo thành dải hội tụ nhiệt đới => mưa lớn (mưa dải hội tụ). Dòng biển: + Nơi có dòng biển nóng chảy qua có mưa nhiều (vì phía trên dòng biển nóng không khí thường chứa nhiều hơi nước). + Nơi có dòng biển lạnh chảy qua có mưa ít (vì phía trên dòng biển lạnh, không khí lạnh nên hơi nước không bốc lên được). Địa hình:
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.