
1
SỞ GD VÀ ĐT TP. HỒ CHÍ MINH NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA HK I TRƯỜNG THPT ĐÀO SƠN TÂY NĂM HỌC: 2024-2025 TỔ: SỬ - ĐỊA MÔN: ĐỊA LÍ 10 PHẦN 1: LÝ THUYẾT
BÀI 9: KHÍ ÁP VÀ GIÓ I. KHÍ ÁP: Khí áp là sức nén của không khí lên bề mặt Trái Đất. 1. Sự hình thành các đai khí áp trên Trái Đất: - Khí áp được phân bố trên Trái Đất thành các đai khí áp thấp và khí áp cao từ xích đạo về cực. - Phân bố xen kẽ và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo. - Nguyên nhân hình thành: + Nguyên nhân nhiệt lực: ở xích đạo có nhiệt độ cao, không khí bị đốt nóng làm giảm sức nén nên hình thành áp thấp; ở cực có nhiệt độ thấp, không khí lạnh co lại làm tăng sức nén nên hình thành áp cao. + Nguyên nhân động lực: đai áp cao cận chí tuyến hình thành do không khí thăng lên ở xích đạo di chuyển về chí tuyến, giáng xuống làm khí áp tăng. Đai áp thấp ôn đới hình thành do không khí từ áp cao chí tuyến và vùng cực di chuyển về vùng ôn đới, không khí thăng làm khí áp giảm. 2. Nguyên nhân thay đổi khí áp + Khí áp thay đổi theo nhiệt độ: nhiệt độ cao, khí áp giảm và ngược lại. + Khí áp thay đổi theo độ cao: càng lên cao khí áp càng giảm. + Khí áp thay đổi theo thành phần không khí (độ ẩm): không khí chứa hơi nước nhẹ hơn không khí khô nên khí áp giảm. II. GIÓ: Là sự chuyển động của không khí từ đai khí áp cao về đai khí áp thấp, được đặc trưng bởi tốc độ gió và hướng gió. 1. Các loại gió chính trên Trái Đất
Gió Mậu dịch Tây ôn đới Đông cực Phạm vi Khu vực nhiệt đới Khu vực ôn đới Khu vực hàn đới Hướng gió + ở nửa cầu Bắc,
hướng đông bắc + ở nửa cầu Nam, hướng đông nam
+ ở nửa cầu Bắc, gió hướng tây nam + ở nửa cầu Nam, gió hướng tây bắc
+ ở nửa cầu Bắc, hướng đông bắc + ở nửa cầu Nam, hướng đông nam Tính chất Khô Độ ẩm cao, gây mưa Rất lạnh và khô * Gió mùa: thổi theo mùa, có hướng và tính chất 2 mùa trái ngược nhau. - Nguyên nhân: Do sự nóng lên, lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương. - Phân bố: chủ yếu ở khu vực nhiệt đới và ôn đới.
2
- Tính chất: gió mùa mùa hạ thướng nóng ẩm, gió mùa mùa đông thường lạnh khô. 2. Các loại gió địa phương
Đặc điểm Gió đất, gió biển Gió phơn Gió thung lũng, gió núi
Nguyên nhân
Do sự nóng lên, lạnh đi không đều giữa đất liền và biển
Khi gió vượt núi, nhiệt độ giảm đi, gây mưa ở sườn đón gió, khi vượt sang sườn bên kia, hơi nước giảm, nhiệt độ tăng lên, trở thành gió phơn.
Do sự chênh lệch nhiệt độ giữa sườn núi và thung lũng.
Đặc điểm, tính chất
Thay đổi hướng theo đêm và ngày
Khô nóng Gió thung lũng oi bức (nóng ẩm) Gió núi mát dịu hơn. Phân bố Ven biển Vùng núi khuất gió Vùng đồi núi ------- BÀI 10: MƯA
I. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LƯỢNG MƯA + Khí áp: vùng áp thấp thường có mưa lớn, vùng áp cao thường ít mưa. + Frông: Là lớp tiếp xúc giữa hai khối không khí có tính chất và đặc điểm khác nhau. Các nhiễu loạn không khí giữa hai khối khí tạo nên mây và sinh ra mưa. Miền có frông hay dải hội tụ nhiệt đới đi qua thường có mưa nhiều. + Gió: Là nhân tố mang hơi nước từ đại dương vào lục địa, càng vào sâu trong lục địa mưa càng ít. Vùng có gió Mậu Dịch mưa ít, vùng có gió mùa mưa nhiều. + Dòng biển: nơi có dòng biển nóng chảy qua mưa nhiều, dòng biển lạnh mưa ít. + Địa hình: sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió mưa ít. II. SỰ PHÂN BỐ MƯA TRÊN TRÁI ĐẤT: Phân bố mưa không đều: 1. Phân bố theo vĩ độ: + Mưa nhiều nhất: xích đạo. + Mưa tương đối ít: chí tuyến. + Mưa nhiều: ôn đới. + Mưa rất ít: vùng cực. 2. Phân bố theo khu vực: Mưa nhiều: ven biển, nơi có dòng biển nóng.
------ BÀI 12: THUỶ QUYỂN, NƯỚC TRÊN LỤC ĐỊA
I. KHÁI NIỆM: - Thủy quyển là lớp nước trên Trái Đất, bao gồm nước trong các biển và đại dương, nước trên lục địa và hơi nước trong khí quyển và cả trong cơ thể sinh vật.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.