
ÔN TẬP THI HỌC KỲ I - ĐỊA LÍ 10 I/ NỘI DUNG ÔN TẬP:
- Sử dụng bản đồ - Trái đất và hệ quả chuyển động - Thạch quyển - Nội lực và ngoại lực - Khí quyển - Thủy quyển - Đất và sinh quyển II/ CẤU TRÚC ĐỀ THI phần 1: trắc nghiệm nhiều lựa chọn = 12 câu = 3 điểm phần 2: Chọn đ/s = 2 câu = 2 điểm phần 3: trả lời ngắn xử lí số liệu = 4 câu = 2 điểm phần 4: tự luận = 1 câu 3 điểm III/ CÂU HỎI ÔN TẬP Phần 1: câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Câu 1: Phương pháp kí hiệu dùng để thể hiện các đối tượng A. phân bố theo những điểm cụ thể. B. di chuyển theo các hướng bất kì. C. phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc. D. tập trung thành vùng rộng lớn. Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng với ý nghĩa của phương pháp kí hiệu? A. Xác định được vị trí của đối tượng. B. Thể hiện được quy mô của đối tượng. C. Biểu hiện động lực phát triển đối tượng. D. Thể hiện được tốc độ di chyển đối tượng. Câu 3: Đối tượng nào sau đây được biểu hiện bằng phương pháp kí hiệu? A. Hướng gió. B. Dòng biển. C. Hải cảng. D. Luồng di dân. Câu 4: Dòng biển thường được biểu hiện bằng phương pháp A. chấm điểm. B. kí hiệu. C. đường chuyển động. D. bản đồ - biểu đồ. Câu 5: Mảng kiến tạo không phải là A. những bộ phận lớn của đáy đại dương. B. bộ phận lục địa nổi trên bề mặt Trái Đất. C. chìm sâu mà nổi ở phần trên lớp Man-ti. D. luôn luôn đứng yên không di chuyển. Câu 6: Ngoại lực là những lực sinh ra A. từ tầng trầm tích của lớp vỏ Trái Đất. B. ở bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất. C. từ tầng badan của lớp vỏ Trái Đất. D. trong lớp nhân của Trái Đất. Câu 7: Nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo thường xuất hiện A. ngập lụt. B. động đất, núi lửa. C. bão. D. thủy triều dâng. Câu 8: Đâu không phải là kết quả do tác động của nội lực? A. Các lớp đất đá bị uốn nếp hoặc đứt gãy. B. Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa. C. Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột. D. Lục địa được nâng lên hay hạ xuống. Câu 9: Vỏ Trái Đất được phân ra thành hai kiểu chính là A. lớp vỏ lục địa và lớp vỏ đại dương. B. thạch quyển và lớp Manti. C. lớp Manti và lớp vỏ đại dương. D. lớp vỏ lục địa và lớp Manti. Câu 10: Chiếm đến 80% khối lượng không khí của khí quyển là tầng A. tầng nhiệt. B. tầng giữa. C. bình lưu. D. đối lưu. Câu 11: Để phù hợp với thời gian nơi đến, khi đi từ phía tây sang phía đông qua kinh tuyến đổi ngày, cần A. giữ nguyên lịch ngày đi. B. tăng thêm một ngày lịch. C. giữ nguyên lịch ngày đến. D. lùi đi một ngày lịch. Câu 12: Tác động nào sau đây làm cho biển tiến và biển thoái? A. Lục địa nâng lên, hạ xuống. B. Động đất, núi lửa hoạt động. C. Cá lớp đá cứng bị đứt gãy. D. Các lớp đá mềm bị uốn nếp. Câu 13: Giới hạn thạch quyển ở độ sâu A. 50 km. B. 150 km. C. 200 km D. 100 km.
Câu 14: Đá biến chất được hình thành A. ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu. B. từ khối mac ma nóng chảy dưới mặt đất trào lên. C. từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao. D. từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi. Câu 15: Trong các hệ quả của chuyển động tự quay quanh trục, có ý nghĩa nhất đối với sự sống là A. cơ sở xây dựng mạng lưới tọa độ trên Trái Đất. B. sự lệch hướng chuyển động của các vật thể. C. sự luân phiên ngày đêm. D. giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế. Câu 16: Phong hoá hoá học là A. sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học. B. quá trình phá huỷ đá, chủ yếu làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học. C. việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học. D. sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học. Câu 17: Phong hoá sinh học là A. sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học. B. việc giữ nguyên đá, nhưng làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học. C. việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học. D. sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học. Câu 18: Phong hoá lí học chủ yếu do A. sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước. B. các hợp chất hoà tan …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.