Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 1 Địa lí 10 năm 2025–2026 trường THPT Trần Phú (Đà Nẵng)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 1 Địa lí 10 năm 2025–2026 trường THPT Trần Phú (Đà Nẵng)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

ĐỀ CƯƠNG ĐỊA 10 CUỐI HỌC KÌ 1 NĂM 2025-2026

A. Hình thức kiểm tra

- 70% trắc nghiệm với 3 dạng thức

+ Dạng I. 16 câu + Dạng II. 2 câu + Dạng III. 4 câu - 30% tự luận B. Nội dung ôn tập NỘI DUNG: BÀI 9, 11, 12, 14, 15, 17

BÀI 9: KHÍ QUYỂN, CÁC YẾU TỐ KHÍ HẬU 1. Khái niệm - Khí quyển là lớp không khí bao quanh Trái Đất, luôn chịu ảnh hưởng của Vũ Trụ, trước hết là Mặt Trời. - Mỗi bán cầu gồm 4 khối khí chính.

Khối khí Kí hiệu Đặc điểm Frông Cực A Rất lạnh Mặt ngăn cách giữa 2 khối khí, khác biệt về t/c vật lí, có frông địa cực và frông ôn đới Ôn đới P Lạnh Chí tuyến T Rất nóng Xích Đạo E Nóng ẩm 2. Nhiệt độ không khí a) Theo vĩ độ - Từ xích đạo về 2 cực, nhiệt độ TB giảm, biên độ nhiệt tăng - Hình thành các vòng đai nhiệt: vòng đai nóng, vòng đai ôn hoà, vòng đai lạnh và vòng đai băng giá vĩnh cửu. b) Theo lục địa và đại dương - Nhiệt độ TB năm cao nhất và thấp nhất đều ở lục địa. Biên độ nhiệt ở lục địa lớn, đại dương nhỏ - Nhiệt độ không khí còn thay đổi theo bờ đông và bờ tây lục địa, do ảnh hưởng của các dòng biển nóng, lạnh. c) Theo địa hình - Càng lên cao , nhiệt giảm, trung bình giảm đi 0,6°C/ 100 m - Nhiệt độ không khi còn thay đổi theo độ dốc và hướng phơi của sườn núi 3. Khí áp và gió. a) Khi áp - Khí áp là sức nén của không khí xuống bề mặt đất. - Khí áp thay đổi theo nhiệt độ, độ cao, độ ẩm b) Gió + Gió Mậu dịch thổi từ đai áp cao chí tuyến về áp thấp xích đạo, ở bán cầu Bắc Có hướng đông bắc, ở bán cầu Nam có hướng đông nam, tính chất khô. + Gió Tây ôn đới là gió thổi quanh năm từ đại áp cao chí tuyến về đại áp thấp ôn đới theo hướng tây nam ở bán cầu Bắc, hướng tây bắc ở bán cầu Nam và thường có độ ẩm cao, gây mưa, + Gió Đông cực là gió thổi từ vùng áp cao cực về áp thấp ôn đới theo hướng đông bắc bán cầu Bắc và hướng đông nam ở bán cầu Nam, rất lạnh và khô. + Gió mùa là gió thổi theo mùa, hướng và tính chất gió ở hai mùa trái ngược nhau. Nguyên nhân hình thành do sự nóng lên hay lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương,

- Gió địa phương + Gió đất và gió biển hình thành ở vùng ven biển, thay đổi hướng theo ngày, đêm + Gió fơn là loại gió vượt núi, nhiệt độ giảm đi và gây mưa ở sườn đón gió, khi vượt sang sườn bên kia, hơi nước giảm, nhiệt độ tăng trở thành gió khô nóng. 4. Mưa - Khí áp: Áp thấp mưa nhiều, áp cao mưa ít - Frông: Miền có frông hay dải hội tụ nhiệt đới đi qua thường có | mưa nhiều. - Gió: Vùng có gió Mậu dịch hoạt động sẽ ít mưa, vùng có gió mùa hoạt động sẽ mưa nhiều. - Dòng biển: nơi có dòng biển nóng chảy qua thì mưa nhiều. Nơi có dòng biên lạnh chảy qua thì mưa ít. - Địa hình: sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió thường mưa ít Phân bố mưa Lượng mưa phân bố không đều theo vĩ độ : Mưa nhiều nhất ở vùng Xích đạo, mưa tương đối ít ở hai vùng chí tuyến, mưa nhiều ở hai vùng ôn đới và mưa rất ít ở hai vùng cực.

BÀI 11: THỦY QUYỂN, NƯỚC TRÊN LỤC ĐỊA 1. Nước trên lục địa a. Các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông. - Ảnh hưởng của nguồn cấp nước: Chế độ nước sông phụ thuộc chủ yếu vào chế độ mưa hay băng tuyết tan. - Ảnh hưởng của đặc điểm bề mặt lưu vực + Địa hình: Độ dốc địa hình làm tăng cường độ tập trung l, quy định tốc độ dòng chảy + Hồ đầm và thực vật có tác dụng điều tiết dòng chảy + Sự phân bố và số lượng phụ lưu, chi lưu: ảnh hưởng đến lưu lượng nước sông b. Hồ Hồ là những vùng trung chứa nước trên bề mặt Trái Đất, không thông với biển. Theo nguồn gốc hình thành, hồ báo gồm các loại như hồ núi lửa, kiến tạo, móng ngựa, băng hà, nhân tạo c) Nước băng tuyết Băng tuyết khá phổ biến ở vùng hàn đới, ôn đới và trên các vùng núi cao. Hơn 90% lượng bằng trên Trái Đất nằm ở vùng cực Bắc và cực Nam. Khi nhiệt độ tăng, băng tuyết tan ra và gây lũ cho các con sông trong vùng. d) Nước ngầm Mực nước ngầm và lượng nước ngầm phụ thuộc vào nguồn cung cấp nước, đặc điểm địa hình (dốc hay bằng phẳng), khả năng thấm nước của đất đá, mức độ bốc hơi và lớp phủ thực vật. e) Các giải pháp bảo vệ nguồn nước ngọt - Sử dụng nguồn nước ngọt một cách hiệu quả, tiết kiệm và tránh lãng phí. - Giữ sạch nguồn …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo