
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ĐỊA LÍ 10
NĂM HỌC 2025-2026 A. LÝ THUYẾT * Thủy quyển - Thủy quyển là toàn bộ nước trên Trái Đất - gồm: nước trong biển và đại dương, trên lục địa và trong khí quyển. * Các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông: - chế độ mưa: quy định chế độ dòng chảy - băng tuyết tan: tăng lưu lượng dòng chảy vào mùa xuân - hồ, đầm: điều hòa chế độ nước sông - địa hình: độ dốc ảnh hưởng thời gian tập trung nước, thoát nước - đặc điểm đất, đá và thực vật - con người: điều tiết chế độ dòng chảy * Phân loại hồ theo nguồn gốc hình thành: - hồ tự nhiên: + hồ móng ngựa: do uốn khúc, đổi dòng của sông + hồ kiến tạo: ở vùng trũng trên các đứt gãy kiến tạo. + hồ băng hà: do xâm thực của băng hà + hồ miệng núi lửa: ở miệng núi lửa đã ngừng hoạt động - hồ nhân tạo: do con người tạo ra. * Đặc điểm chủ yếu của nước băng tuyết và nước ngầm - Băng và tuyết là nước ở thể rắn, chiếm phần lớn lượng nước ngọt trên Trái Đất. Nguồn gốc hình thành băng là do tuyết rơi trong điều kiện nhiệt độ thấp, được tích tụ, nén chặt trong thời gian dài. - Nước ngầm là nước tồn tại trong các tầng đất, đá thấm nước của vỏ Trái Đất. Nguồn gốc của nước ngầm chủ yếu là do nước trên mặt đất thấm xuống. * Tính chất của nước biển và đại dương - thành phần quan trọng nhất của nước biển, đại dương là muối biển, độ muối lớn nhất ở chí tuyến, giảm đi ở xích đạo và vùng cực. độ muối của đại dương cao hơn vùng ven biển. - nhiệt độ nước biển và đại dương vào mùa hạ cao hơn mùa đông; giảm dần từ xích đạo về cực và theo độ sâu. * Sóng biển và thủy triều - Sóng biển: là sự dao động tại chỗ của nước biển theo chiều thẳng đứng. Gió là nguyên nhân chủ yếu sinh ra sóng biển. Tốc độ suy yếu và tan rã của sóng biển càng nhanh khi đáy biển càng nông. - Thủy triều: là sự dao động của mực nước biển, đại dương trong một ngày do lực hấp dẫn của Mặt Trăng, Mặt Trời và lực li tâm khi Trái Đất. Dao động thủy triều đạt giá trị lớn nhất khi Mặt Trăng, Mặt Trời tạo với Trái Đất thẳng hàng và nhỏ nhất khi chúng vuông góc. * Vai trò của biển và đại dương đối với phát triển kinh tế - xã hội: cung cấp tài nguyên sinh vật ; cung cấp tài nguyên khoáng sản; cung cấp năng lượng; phát triển các ngành kinh tế biển. * Đất - là lớp vật chất tơi xốp trên bề mặt lục địa, đặc trưng bởi độ phì. Độ phì là khả năng cung cấp chất dinh dưỡng, khoáng, nước, nhiệt, … cho thực vật phát triển. - các nhân tố hình thành đất: đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian, con người. *Sinh quyển - là toàn bộ sinh vật sinh sống trên Trái Đất. - giới hạn của sinh quyển: phụ thuộc vào giới hạn phân bố của sinh vật. - Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển và phân bố sinh vật: khí hậu (ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm), nước, đất, địa hình, sinh vật, con người. *Vỏ địa lí: - là vỏ của Trái Đất, có sự xâm nhập và tác động lẫn nhau của các quyển thành phần (thạch quyển, khí quyển, thủy quyển, sinh quyển). - giới hạn: + giới hạn trên: nơi tiếp giáp lớp ô- zôn của khí quyển. + giới hạn dưới: ở lục địa là đáy lớp vỏ phong hóa; ở đại dương là đáy đại dương.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.