
TRƯỜNG THPT BÙI HỮU NGHĨA
TỔ SỬ- ĐỊA - GDKT&PL
ĐỀ CƯƠNG ÔN KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN ĐỊA LÍ, KHỐI 10
NĂM HỌC 2025 - 2026
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I (2025 - 2026)
MÔN ĐỊA LÍ - KHỐI 10
HÌNH THỨC: 70% TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm), 30% TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Trong đó, phần Trắc nghiệm bao gồm:
+ Dạng thức I (24 câu TNKQ: 6,0 điểm)
+ Dạng thức II (1 câu TN đúng/sai gồm 4 ý hỏi: 1,0 điểm)
NỘI DUNG:
Bài 9: Khí quyển, các yếu tố khí hậu
Bài 11: Thủy quyển, nước trên lục địa
Bài 12: Nước biển và đại dương
Bài 14: Đất trên Trái Đất
Kỹ năng: Tính toán, xử lí số liệu, sử dụng bảng số liệu,…
BÀI 9. KHÍ QUYỂN, CÁC YẾU TỐ KHÍ HẬU
1. Khái niệm khí quyển
Khái niệm: Là lớp không khí bao quanh Trái Đất, luôn chịu ảnh hưởng của Vũ Trụ, trước hết là Mặt Trời.
- Thành phần: Chủ yếu là không khí, bao gồm hỗn hợp các chất khí, chủ yếu là ni-tơ (78,1%), O-xy (20,9%) và các chất khí khác (ác-gông, các-bo-nic, hơi nước,...), ngoài ra còn có bụi và các tạp chất khác.
- Cấu trúc: Khí quyển chia thành năm tầng có đặc điểm khác nhau (Tầng đối lưu, tầng bình lưu, tầng giữa, tầng nhiệt và tầng khuếch tán). Trong đó, tầng đối lưu là quan trọng nhất vì có liên quan tới các quá trình tự nhiên diễn ra trên bề mặt Trái Đất.
- Các khối khí: Mỗi bán cầu từ phía cực về Xích đạo được chia thành bốn khối khí chính, có tính chất khác nhau: khối khí cực (A) rất lạnh, khối khí ôn đới (P) lạnh, khối khí chí tuyến (T) rất nóng và khối khí xích đạo (E) nóng ẩm.
2. Nhiệt độ không khí
a) Nhiệt độ phân bố theo vĩ độ
- Biểu hiện rõ rệt của quy luật phân bố nhiệt độ theo vĩ độ là sự hình thành các vòng đai nhiệt: vòng đai nóng, vòng đai ôn hoà, vòng đai lạnh và vòng đai băng giá vĩnh cửu.
- Ranh giới của các vòng đai nhiệt được xác định dựa vào các đường đẳng nhiệt trung bình năm 20°C và các đường đẳng nhiệt 10°C và 0°C của tháng nóng nhất.
b) Nhiệt độ phân bố theo lục địa và đại dương
- Bề mặt đất nhận nhiệt nhanh hơn và toả nhiệt cũng nhanh hơn bề mặt nước.
- Các địa điểm nằm sâu trong lục địa thường có biên độ nhiệt độ lớn hơn các địa điểm nằm gần đại dương.
- Những địa điểm có nhiệt độ trung bình năm cao nhất và những địa điểm có nhiệt độ trung bình năm thấp nhất đều nằm trên lục địa.
- Ngoài ra, nhiệt độ không khí còn thay đổi theo bờ đông và bờ tây lục địa, do ảnh hưởng của các dòng biển nóng, lạnh.
c) Nhiệt độ phân bố theo địa hình
Nhiệt độ không khí trong tầng đối lưu giảm dần theo chiều cao (trung bình cứ lên cao 100m thì giảm đi 0,6°C).
- Nhiệt độ không khí còn thay đổi theo độ dốc và hướng phơi của sườn núi do liên
quan tới góc tới của tia sáng mặt trời tới bề mặt đất.
- Sườn đón nắng và dốc nhận được lượng bức xạ lớn hơn sườn núi khuất nắng, thoải.
3. Khí áp và gió
a) Khi áp + Khái niệm: Là sức nén của không khí xuống bề mặt đất.
+ Nguyên nhân thay đổi của khí áp:
* Khí áp thay đổi theo nhiệt độ: nhiệt độ cao, không khí là nở ra, tỉ trọng giảm, khí áp giảm và ngược lại, nhiệt độ giảm, không khí co lại, tỉ trọng tăng, khí áp tăng.
* Khí áp thay đổi theo độ cao: càng lên cao không khí càng loãng, sức nén càng nhỏ, khí áp giảm.
* Khí áp thay đổi theo độ ẩm: không khí chứa hơi nước nhẹ hơn không khí khô nên khí áp giảm, ngược lại, không khí khô thì khí áp tăng.
Ngoài ra, khí áp còn thay đổi theo thành phần không khí.
- Sự hình thành các đai khí áp trên Trái Đất + Các đai khí áp cao và các đai khí áp thấp trên Trái Đất phân bố xen kẽ và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo.
+ Ở vùng Xích đạo, do nhiệt độ cao quanh năm, hơi nước bốc lên mạnh, chiếm dần chỗ không khí khô, sức nén không khí giảm, hình thành đai áp thấp xích đạo (nguyên nhân nhiệt lực).
+ Ở chí tuyến: Không khí bốc lên cao từ Xích đạo, di chuyển về chí tuyến và dồn xuống, sức nén không khí tăng, hình thành nên các đai áp cao chí tuyến (nguyên nhân động lực).
+ Ở vùng Bắc Cực và Nam Cực, do nhiệt độ rất thấp, sức nén không khí tăng, hình thành các đai áp cao cực (nguyên nhân nhiệt lực).
+ Ở ôn đới: Từ các đai áp cao ở chí tuyến và ở vùng cực, không khí di chuyển về vùng ôn …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.