Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Ngữ văn 8 năm 2023–2024 trường THCS Tứ Hiệp (Hà Nội)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Ngữ văn 8 năm 2023–2024 trường THCS Tứ Hiệp (Hà Nội)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GIỮA KÌ NGỮ LIỆU 1: BÀI THƠ “QUA ĐÈO NGANG” I. Câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Tác phẩm Qua đèo Ngang viết theo thể thơ gì?

A. Song thất lục bát. B. Lục bát.

C. Thất ngôn tứ tuyệt. D. Thất ngôn bát cú

Câu 2: Ai là tác giả của bài thơ Qua đèo Ngang?

A. Hồ Xuân Hương. B. Bà Huyện Thanh Quan.

C. Nguyễn Khuyến. D. Nguyễn Du.

Câu 3: Bài thơ Qua đèo Ngang được miêu tả vào thời điểm nào trong ngày?

A. Buổi sáng sớm. B. Buổi trưa.

C. Buổi xế chiều. D. Đêm khuya.

Câu 4: Nghệ thuật nổi bật trong câu thơ 3 – 4 là gì?

A. So sánh. B. Nhân hóa.

C. Đảo ngữ. D. Điệp ngữ

Câu 5: Từ nào dùng để diễn tả cảnh heo hút, hoang vắng của đèo Ngang?

A. Lác đác. B. Lom khom.

C. Quốc quốc. D. Gia gia.

Câu 6: Các từ nào dưới đây là tự tượng thanh diễn tả tâm trạng của tác giả về nỗi nhớ nước thương nhà?

A. Lom khom. B. Quốc quốc, gia gia.

C. Lác đác.

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.

Câu 7: Bài thơ Qua đèo Ngang gieo vần gì?

A. Vần “uôc”. B. Vần “ươc”.

C. Vần “oa”. D. Vần “a”.

Câu 8: Bài thơ viết bằng chữ gì?

A. Chữ quốc ngữ. B. Chữ Hán.

C. Chữ Nôm. D. Tất cả các đáp án trên đều sai.

Câu 9: Thơ thất ngôn bát cú là thể thơ có đặc điểm gì?

A. Gồm 4 câu, mỗi câu 7 chữ. B. Gồm 8 câu, mỗi câu 7 chữ.

C. Gồm 4 câu, mỗi câu 8 chữ. D. Gồm 8 câu, mỗi câu 4 chữ.

Câu 10: Bài thơ được viết trong hoàn cảnh nào?

A. Khi Bà Huyện Thanh Quan vào Huế nhậm chức. B. Khi Bà Huyện Thanh Quan đi xa nhà. C. Khi Bà Huyện Thanh Quan trên đường về quê. D. Khi Bà Huyện Thanh Quan trên đường đi du ngoạn đất nước.

Câu 11: Cảnh đèo Ngang hiện lên như thế nào trong hai câu thơ đầu?

A. Hoang vắng, buồn bã. B. Tươi tắn, sinh động.

C. Phong phú, đầy sức sống. D. Um tùm, rậm rạp.

Câu 12: Tâm trạng của Bà Huyện Thanh Quan được bộc lộ như thế nào qua bài thơ?

A. Yêu say mê vẻ đẹp thiên nhiên, đất nước. B. Đau xót, ngậm ngùi trước sự đổi thay của quê hương. C. Cô đơn trước thực tại, da diết nhớ về quá khứ của đất nước. D. Buồn đau da diết khi phải sống trong cảnh cô đơn.

Câu 13: Bài thơ có phương thức biểu đạt chủ yếu là gì?

A. Tự sự. B. Biểu cảm.

C. Nghị luận. D. Miêu tả.

Câu 14: Trong 4 câu đầu bài thơ, khung cảnh hiện lên như thế nào?

A. Đèo Ngang rất hùng vĩ. B. Đèo Ngang tràn đầy sức sống. B. Thiên nhiên đèo Ngang sống động, um tùm, con người thì thưa thớt. C. Đèo Ngang rất vắng vẻ, thiên nhiên và con người đều mang sắc thái buồn.

Câu 15: Nội dung chính của bài thơ là gì?

A. Cảnh tượng đèo Ngang heo hút, hoang vắng và nỗi nhớ nước thương nhà tha thiết của tác giả. B. Cảnh đèo Ngang đẹp, heo hút, hoang sơ. C. Con người ở đèo Ngang ít ỏi, thưa thớt. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.

Câu 16: Tác dụng của biện pháp tu từ trong câu 3 – 4 là gì?

A. Tạo nhịp điệu buồn bã cho bài thơ. B. Nhấn mạnh vào sự thưa thớt, vắng vẻ, ít ỏi, nhỏ bé của sự sống nơi đèo Ngang. C. Thể hiện tâm trạng cô đơn, buồn tẻ của nhân vật trữ tình. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.

Câu 17: Câu thơ cuối thể hiện tâm trạng gì của nhà thơ?

A. Căm giận. B. Vui sướng, tự hào. C. Buồn man mác, cô đơn. D. Hào hứng.

Câu 18: Việc tác giả chọn cách bộc lộ mảnh tình riêng giữa trời đất bao la của đèo Ngang có tác dụng gì?

A. Nhấn mạnh sự nhỏ bé, cô độc của con người giữa không gian bao la, rộng lớn của đèo

Ngang. B. Nhấn mạnh không gian bao la, rộng lớn, thiếu vắng sự sống của con người của đèo Ngang.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo