
UBND QUẬN LONG BIÊN TRƯỜNG THCS NGUYỄN BỈNH KHIÊM
=============
NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN 8 Năm học: 2024 - 2025
A. NỘI DUNG: PHẦN I. VĂN BẢN: 1. Yêu cầu chung: Học sinh ôn tập các thể loại văn bản:
TT Thể loại 1. Truyện ngắn 2. Thơ Đường luật 2. Cụ thể: Học sinh cần nắm vững:
a. Về văn bản truyện: - Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chi tiết tiêu biểu, cốt truyện, ngôn ngữ, nhân vật,…) và phân tích được nội dung (đề tài, chủ đề, thông điệp,…) mà nhà văn muốn gửi đến ngừoi đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản. b. Về văn bản thơ Đường luật - Xác định được giá trị nội dung, nghệ thuật của thơ trữ tình và thơ trào phúng trung đại làm theo thể Đường luật. Nhận biết, phân tích được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố thi luật (bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối) của thơ thất ngôn bát cú, thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật và một số thủ pháp nghệ thuật của thơ trào phúng.
PHẦN II. TIẾNG VIỆT: Ôn tập các kiến thức tiếng Việt trong bài 8,9 và các dạng bài tập nhận biết, nêu tác dụng của các nghệ thuật:
Nội dung TT Tên bài
Biện pháp tu từ
1. So sánh 2. Nhân hóa 3. Điệp từ 4. Ẩn dụ 5. Hoán dụ 6. Nói giảm nói tránh 7. Nói quá 8. Đảo ngữ, câu hỏi tu từ. 9. Từ toàn dân, từ địa phương, biệt ngữ xã hội. 10. Từ tượng hình, từ tượng thanh. PHẦN III. TẬP LÀM VĂN - Viết đoạn văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống. - Viết bài văn phân tích một tác phẩm truyện hoặc một tác phẩm thơ. B. HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN KIỂM TRA: - Hình thức kiểm tra: Tự luận 100% - Thời gian làm bài: 90 phút
C. ĐỀ THAM KHẢO: Đề 1: PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm) Đọc bài thơ sau: CẢNH NGÀY HÈ
Rồi(1) hóng mát thuở ngày trường, Hòe lục đùn đùn tán rợp giương(2). Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ(3), Hồng liên trì đã tiễn mùi hương(4). Lao xao chợ cá làng ngư phủ(5)
Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương(6)
Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng(7)
Dân giàu đủ khắp đòi(8) phương. (Nguyễn Trãi toàn tập, Đào Duy Anh, NXB Khoa học xã hội, 1976) Chú giải: (1) Rồi: ở đây là rỗi rãi. (2) Lục: màu xanh; hoè lục: màu xanh của cây hoè; tán rợp giương: tán giương lên che
rợp. (3) Thức (từ cổ): màu vẻ, dáng vẻ. Ý cả câu thơ: cây thạch lựu ở hiên nhà đang phu màu
đỏ (4) Tiễn mùi hương: ngát mùi hương (tiễn: từ Hán Việt, có nghĩa là dư ra). Ý cả câu:
sen hồng trong ao đã ngát mùi hương. (5) Làng ngư phủ: làng chài lưới. (6) Dắng dỏi (từ cổ): có nghĩa là inh ỏi. Cầm ve: tiếng ve kêu như tiếng đàn. Lầu tích
dương: lầu (nhà cao) lúc mặt trời sắp lặn. (7) Dẽ có: lẽ ra nên có; Ngu cầm: là đàn của vua Ngu Thuấn – vị vua làm nên triều đại
lí tưởng, xã hội thanh bình, nhân dân hạnh phúc theo thần thoại Trung Quốc. Vua Ngu Thuấn có khúc hát Nam phong, trong đó có câu: Nam phong chi thì hề khả dĩ phụ ngô dân chi tài hề (Gió nam thuận thì có thể làm cho dân ta thêm nhiều của). Ý cả câu: Hãy để ta có cây đàn của vua Thuấn để đàn một khúc Nam phong. (8) Đòi: nhiều.
Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1 (0.5 điểm): Bài thơ sử dụng phương thức biểu đạt chính nào? Câu 2 (0.5 điểm): Bài thơ “Cảnh ngày hè” được viết theo thể thơ nào? Câu 3 (1.0 điểm): Các từ “đùn đùn,” “ giương”, “phun”, “đỏ”, “lao xao”, “dắng dỏi” đạt hiệu quả nghệ thuật như thế nào trong việc miêu tả cảnh ngày hè? Câu 4 (1.0 điểm): Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong 2 câu thơ sau:
Lao xao chợ cá làng ngư phủ
Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương Câu 4 (1.0 điểm): Nhận xét thấy tấm lòng của Nguyễn Trãi dành cho nhân dân ở hai câu thơ cuối. Câu 5 (2.0 điểm): Hãy viết một đoạn văn (khoảng 8 - 10 câu) nêu suy nghĩ của em về vai trò của thiên nhiên đối với đời sống tinh thần của con người. PHẦN II. VIẾT (4.0 điểm)
Viết bài văn nghị luận phân tích bài thơ “Cảnh ngày hè” (Nguyễn Trãi).
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.