
TRƯỜNG THCS LÊ QUANG CƯỜNG ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HK2 Tổ: Văn – Sử - Địa – GDCD Môn: Ngữ Văn 7 Năm học: 2023 - 2024
PHẦN 1: KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
I. Đọc – Hiểu 1. Văn bản: 1.1. Nội dung:
- Thể loại: nghị luận xã hội, tục ngữ. - Chủ điểm: Hành trình tri thức, Trí tuệ dân gian. 1.2. Yêu cầu: -Nhận biết và chỉ ra mối liên hệ giữa được các ý kiến, lý lẽ, bằng chứng trong văn bản; nhận
biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống. -Nhận biết được một số yếu tố của tục ngữ: số lượng câu, chữ, vần,.. -Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc. -Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu hơn các ý tưởng hay
vấn đề đặt ra trong văn bản.
* Lưu ý : Văn nghị luận: xem SGK/ 5 Tục ngữ: xem SGK/27,28 2. Tiếng Việt: 2.1. Nội dung:
- Liên kết trong văn bản: đặc điểm và chức năng (xem SGK/5) - Đặc điểm và chức năng của tục ngữ, thành ngữ. (xem SGK/28) - Nói quá, nói giảm nói tránh. (xem SGK/28)
2.2. Yêu cầu cần đạt -Nhận biết được đặc điểm và chức năng của liên kết trong văn bản. -Nhận biết được đặc điểm và chức năng của thành ngữ và tục ngữ. -Nhận biết đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ nói quá, nói giảm nói tránh.
II. VIẾT Nghị luận về một vấn đề trong đời sống. ( nghị luận về một tư tưởng, đạo lí ) VD: Ý kiến của Lê-nin: “Học, học nữa, học mãi”; Tiên học lễ, hậu học văn; Có công mài sắt, có ngày nên kim. * Yêu cầu cần đạt -Nêu được vấn đề cần bàn luận. -Trình bày được ý kiến tán thành (phản đối) của người viết về vấn đề bàn luận. -Lí lẽ rõ ràng, bằng chứng xác thực, đa dạng, lập luận chặt chẽ. III. Ma trận, đề kiểm tra giữa kỳ 2 và đề tham khảo.
✓Ma trận:
TT
Kĩ
năng
Nội dung/đơn vị
kiến thức
Mức độ nhận thức
Tổng
điểm, % Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng cao
1 Đọc
hiểu
- Nghị luận xã hội, tục ngữ. - Liên kết trong văn bản - Nói quá, nói giảm nói tránh. Thành ngữ.
2 2 0 0 40
2 Vận
dụng
- Nói quá, nói giảm nói tránh. Thành ngữ
0
0
1
0
10
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống.(tư tưởng, đạo lí)
0 0 0 1 50
Tổng điểm, tỉ lệ
2.0 đ
20 %
2.0 đ
20 %
1,0 đ
10%
5,0 đ
50%
10,0 đ
100%
PHẦN II: ĐỀ THAM KHẢO
ĐỀ 1
Câu 1. (4 điểm) Đọc kỹ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới.
“Những người thành công luôn là người có tinh thần tự học cao. Chủ tịch Hồ Chí Minh tự học ngoại ngữ thật miệt mài nên nói thông thạo rất nhiều thứ tiếng. Giáo sư Tôn Thất Tùng - người thầy thuốc mẫu mực của ngành Y, đã bỏ bao tâm huyết tự tìm tòi, nghiên cứu để có một sơ đồ gần như chính xác tuyệt đối về lá gan của con người. Trên thế giới cũng có biết bao con người bình thườngnhưng với tinh thần tự học họ đã trở thành những danh nhân, những vĩ nhân của nhân loại. Đó là I-sắc Niu-tơn - nhà khoa học người Anh, Bin-ghết - chủ tịch tập đoàn máy tính hàng đầu của Mĩ,...Họ tuy khác nhau về quốc gia, dân tộc nhưng đều gặp nhau ở tinh thần ham học hỏi và làm việc hếtmình.” (Theo Trần Thị Thìn-“Phương pháp là ngọn đèn soi đường cho con người đi trong đêm”)
1.1. . Đoạn văn trên viết theo thể loại nào? Kể tên một văn bản đã học (kèm tên tác giả) cùng thể loại với đoạn văn? 1.2. Người viết đã đưa ra ý kiến gì trong đoạn văn trên?
1.3. Câu văn “Họ tuy khác nhau về quốc gia, dân tộc nhưng đều gặp nhau ở tinh thần ham học hỏi và làm việc hết mình.” có phải là lí lẽ không? Vì sao? 1.4. Xác định phép lặp từ ngữ trong những câu văn in đậm của đoạn văn trên? Câu 2. (1 điểm) Đặt câu theo các yêu cầu sau:
2.1. Sử dụng biện pháp tu từ nói giảm nói tránh nói về việc học tập của bạn. 2.2. Sử dụng biện pháp tu từ nói quá nói về tinh thần đoàn kết. Câu 3. (5 điểm)
Viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về câu tục ngữ Tiên học lễ, hậu học văn. -HẾT-
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.