
ĐỀ CƯƠNG GIỮA KÌ II - MÔN NGỮ VĂN 7 Năm học: 2024-2025
I. PHẦN VĂN BẢN ĐỌC-HIỂU. 1. Truyện ngụ ngôn - Thế nào đề tài, chi tiết tiêu biểu của văn bản, ngôi kể, đặc điểm của lời kể trong truyện, nhân vật, tình huống, cốt truyện, không gian, thời gian trong truyện ngụ ngôn.
- Nêu được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc. - Lí giải được ý nghĩa, tác dụng của các chi tiết tiêu biểu. - Hiểu được tính cách nhân vật thể hiện qua cử chỉ, hành động, lời thoại; qua lời của người kể chuyện.
2.Truyện khoa học viễn tưởng - Thế nào là đề tài, chi tiết tiêu biểu, những yếu tố mang tính “viễn tưởng” của truyện viễn tưởng (những tưởng tượng dựa trên những thành tựu khoa học đương thời), ngôi kể, đặc điểm của lời kể trong truyện; sự thay đổi ngôi kể trong một văn bản, tình huống, cốt truyện, không gian, thời gian trong truyện viễn tưởng. - Nêu được chủ đề, thông điệp, những điều mơ tưởng và những dự báo về tương lai mà văn bản muốn gửi đến người đọc. - Hiểu được tính cách nhân vật truyện khoa học viễn tưởng thể hiện qua cử chỉ, hành động, lời thoại; qua lời của người kể chuyện hoặc lời của các nhân vật khác. - Thể hiện được thái độ đồng tình/ không đồng tình/ đồng tình một phần với những vấn đề đặt ra trong tác phẩm. - Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống giúp bản thân hiểu thêm về nhân vật, sự việc trong văn bản.
3. Xem lại các văn bản đã học. - Các văn bản truyện ngụ ngô đã học: Đẽo cày giữa đường . Ếch ngồi đáy giếng . Con mối và con kiến. - Các văn bản Truyện khoa học viễn tưởng : Cuộc chạm trán trên đại dương ( Trích Hai vạn dặm dưới biển) của Giuyn Véc-nơ. Đường vào trung tâm vũ trụ ( Trích Thiên mã) của Hà Thủy Nguyên. Dấu ấn Hồ Khanh của Nhật Văn.
II.THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
4.Thành ngữ - Xác định được thành ngữ - Hiểu được đặc điểm ý nghĩa, chức năng, tác dụng của thành ngữ.
5.Biện pháp tu từ nói quá, phương tiện mạch lạc và liên kết, dấu chấm lửng trong câu văn, đoạn văn - Xác định được dấu chấm lửng, các phương tiện liên kết, dấu chấm lửng trong câu/đoạn văn.
- Hiểu được đặc điểm ý nghĩa, chức năng, tác dụng của biện pháp tu từ nói quá, dấu chấm lửng trong câu/đoạn văn; chức năng của các phương tiện liên kết và tính mạch lạc trong đoạn văn.
III. THỰC HÀNH LÀM VĂN : 6. VIẾT ĐOẠN VĂN NGẮN : *Viết đoạn văn (khoảng 5-7 dòng) nêu suy nghĩ về một vấn đề đời sống được gợi ra từ văn bản/ nhân vật văn học
-Xác định được đối tượng, đảm bảo cấu trúc, bố cục của một đoạn văn
- Triển khai vấn đề thành đoạn văn phù hợp. - Trình bày, thể hiện ý kiến, quan điểm về một vấn đề xã hội hoặc nhận xét về một vấn đề/ chi tiết đặt ra trong văn bản. - Vận dụng những kỹ năng tạo lập đoạn văn: lý lẽ, dẫn chứng, lập luận… để viết được đoạn văn hoàn chỉnh đáp ứng yêu cầu của đề bài.
7. THỰC HÀNH VIẾT 1.1 Viết văn bản nghị luận về một vấn đề trong đời sống (trình bày quan điểm tán thành) *Dàn ý
a. Mở bài:Nêu vấn đề đời sống cần bàn và ý kiến đáng quan tâm về vấn đề đó.
b. Thân bài. - Trình bày thực chất của ý kiến, quan niệm đã nêu để bàn luận. + Thể hiện thái độ tán thành ý kiến vùa nêu bằng các ý: - Ý 1: Khía cạnh thứ nhất cần tán thành ( lý lẽ, bằng chứng) - Ý 2: Khía cạnh thứ hai cần tán thành ( lý lẽ, bằng chứng) - Ý 3: Khía cạnh thứ ba cần tán thành ( lý lẽ, bằng chứng) - ...... c. Kết bài. - Khẳng định tính xác đáng của ý kiến được người viết tán thành và sự cần thiết của việc tán thành ý kiến đó. 1.2. Viết văn bản kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện ịch sử. a. Mở bài: + Giới thiệu đôi nét về nhân vật. + Giới thiệu sự việc liên quan đến nhân vật. b. Thân bài: + Kể diễn biến của sự việc. Lưu ý sử dụng yếu tố miêu tả. + Nêu ý nghĩa của sự việc. c. Kết bài: + Nêu suy nghĩ và ấn tượng của người viết về sự việc.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.