
1
PHẦN 1: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
I. Đọc hiểu văn bản: 1.Tri thức Ngữ văn:
- Thể loại: Nghị luận xã hội, tục ngữ.
- Chủ điểm: Hành trình tri thức, Trí tuệ dân gian.
Ngữ liệu: lấy ngoài sách giáo khoa tương đương với các thể loại văn bản
được học trong chương trình. Ngữ liệu có thể là 01 đoạn trích/ văn bản hoàn
chỉnh, phải có nguồn rõ ràng, độ tin cậy cao; có ý nghĩa giáo dục, xã hội,
nhân văn sâu sắc.
* Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết và chỉ ra mối liên hệ giữa được các ý kiến, lý lẽ, bằng chứng
trong văn bản; nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn
đề đời sống.
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề trong đời sống, nêu rõ ý kiến và các
lí lẽ, bằng chứng thuyết phục để bảo vệ ý kiến của mình.
- Nhận biết được một số yếu tố của tục ngữ: số lượng câu, chữ, vần.
- Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc.
- Hiểu được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu hơn
các ý tưởng hay vấn đề đặt ra trong văn bản. 2. Tri thức tiếng Việt:
- Liên kết trong văn bản.
- Đặc điểm và chức năng của tục ngữ, thành ngữ.
- Nói quá, nói giảm nói tránh.
* Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của liên kết trong văn bản.
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của thành ngữ và tục ngữ.
UBND XÃ LONG HẢI TRƯỜNG THCS TRẦN NGUYÊN HÃN
ĐỀ CƯƠNG, MA TRẬN KIỂM TRA GIỮA HKII NGỮ VĂN LỚP 7
Năm học 2025 – 2026
2
- Nhận biết đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ nói quá, nói giảm nói tránh.
II. VIẾT
Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống (câu tục ngữ, danh ngôn,..) PHẦN 2: MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA I. HÌNH THỨC, THỜI GIAN KIỂM TRA - Hình thức kiểm tra: Tự luận - Số câu: 7 ( Đọc hiểu: 6 câu, viết: 1 câu). - Số điểm: 10 - Thời gian làm bài: 90 phút. II. MA TRẬN
TT Kĩ
năng
Nội dung/đơn vị kiến thức
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Tổng % điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng 1 Đọc hiểu (Ngữ liệu ngoài SGK)
- Nghị luận xã hội - Tục ngữ - Liên kết trong văn bản. - Đặc điểm và chức năng của tục ngữ, thành ngữ. - Nói quá, nói giảm nói tránh.
2 3 1 60
2 Viết Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống
0 0 1 40
Tổng điểm, tỉ lệ 20% 2,0 đ
30% 3,0 đ
10% 1,0 đ
100% 10,0đ PHẦN 3: LUYỆN TẬP ĐỌC HIỂU NGỮ LIỆU NGOÀI SGK
ĐỀ SỐ 1 I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Đọc ngữ liệu:
3
Lãng phí thời gian là mất tuyệt đối. Mất tiền có thể kiếm lại được tiền, mất xe có thể
sắm lại được xe nhưng mất thời gian thì chịu, đố ai có thể tìm lại được. Thời gian là một
dòng chảy thẳng; không bao giờ dừng lại và cũng không bao giờ quay lui. Mọi cơ hội,
nếu bỏ qua là mất. Tuổi trẻ mà không làm được gì cho đời, cho bản thân thì nó vẫn xồng
xộc đến với tuổi già. Thời gian là một dòng chảy đều đặn, lạnh lùng, chẳng bao giờ
chờ đợi sự chậm trễ. Hãy quý trọng thời gian, nhất là trong thời đại trí tuệ này, nền
kinh tế trí thức đã và đang làm cho thời gian trở nên vô giá. Chưa đầy một giờ, công
nghệ Nhật Bản đã có thể sản xuất một tấn thép; con tầu tốc hành của các nước phát
triển trong vài giờ đã có thể vượt qua được vài ngàn kilômét. Mọi biểu hiện đủng đỉnh
rềnh ràng đều trở nên lạc lõng trong xu thế hiện nay. Giải trí là cần thiết nhưng chơi
bời quá mức, để thời gian trôi qua vô vị là có tội với đời, với tương lai đất nước…
(Phong cách sống của người đời – Trường Giang)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Xác định thể loại của văn bản trên?
Câu 2: Theo em người viết đã trình bày những lí lẽ nào để làm rõ cho ý kiến “Lãng phí
thời gian là mất tuyệt đối”? (Tìm ít nhất 2 câu văn)
Câu 3. Tìm 1 thành ngữ mà em thích có sử dụng dụng biện pháp tu từ nói quá?
Câu 4. Xác định và nêu tác dụng của phép liên kết trong đoạn văn được in đậm trên?
Câu 5: Vì sao tác giả nói: “Hãy quý trọng thời gian, nhất là trong thời đại trí tuệ này,
nền kinh tế trí thức đã và đang làm cho thời gian trở nên vô giá”.
Câu 6: Qua văn bản trên em rút ra được bài học gì cho bản thân về việc sử dụng thời
gian (trình bày …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.