Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Ngữ văn 7 năm 2025–2026 trường THCS Trần Hưng Đạo (Quảng Ninh)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Ngữ văn 7 năm 2025–2026 trường THCS Trần Hưng Đạo (Quảng Ninh)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

TRƯỜNG THCS HƯNG ĐẠO ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI MÔN: NGỮ VĂN 7 A. ÔN TẬP KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ THỂ LOẠI

Thể loại Khái niệm Đặc điểm Truyện ngụ ngôn

Truyện ngụ ngôn là hình thức tự sự cỡ nhỏ, trình bày những bài học đạo lí và kinh nghiệm sống, thường sử dụng lối diễn đạt ám chỉ, ngụ ý, bóng gió.

- Hình thức: ngắn gọn, viết bằng văn xuôi hoặc thơ. - Nhân vật: con người, con vật, đồ vật. - Mục đích: nêu tư tưởng, đạo lí hay những bài học. Tục ngữ

Tục ngữ là loại sáng tác dân gian...

- Hình thức: ngắn gọn, nhịp nhàng, cân đối, có vần điệu. - Nội dung: đúc kết kinh nghiệm về nhận thức, tự nhiên và xã hội, kinh nghiệm về đạo đức và ứng xử trong đời sống. Truyện khoa học viễn tưởng

Truyện khoa học viễn tưởng là tác phẩm viết về thế giới tương lai dựa trên sự phát triển của khoa học dự đoán, thường có tính chất li kì.

- Đề tài: là những cuộc thám hiểm vũ trụ, du hành xuyên thời gian - Không gian: Trái Đất hoặc ngoài Trái Đất. - Thời gian: thường là thời gian tương lai -Cốt truyện: chuỗi tình huống, sự kiện tưởng tượng. - Nhân vật chính: có sức mạnh thể chất, khả năng đặc biệt,... B/ ÔN TẬP KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT 1. Thành ngữ: - Thành ngữ là một loại cụm từ cố định, có nghĩa bóng bẩy, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh. Nghĩa của thành ngữ là nghĩa chung của cả cụm, không phải nghĩa của tổng số nghĩa của các từ. Việc dùng thành ngữ sẽ giúp cho câu văn trở nên hàm súc, bóng bẩy, gợi nhiều liên tưởng. - VD: bảy nổi ba chìm, đứng núi này trông núi nọ, cơm chẳng lành canh chẳng ngọt, bèo dạt mây trôi… 2. Nói quá: - Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại đặc điểm, mức độ, quy mô của đối tượng để tăng sức biểu cảm hoặc gây cười. - VD: cười đứt cả ruột, sông rộng một gang, bắc cầu dải yếm… 3. Mạch lạc và liên kết - Mạch lạc là tính thống nhất về chủ đề giữa các câu trong đoạn văn và giữa các đoạn văn trong VB; được sắp xếp theo trình tự hợp lí nhằm thể hiện rõ chủ đề của VB. - Các bộ phận trong VB (câu, đoạn) được gắn kết chặt chẽ với nhau qua các phương tiện ngôn ngữ thích hợp, được gọi là “phương tiện liên kết”. Các loại phương tiện liên kết VB thường được sử dụng như: + Phép nối là dùng từ ngữ nối. + Phép thế là dùng từ ngữ thay thế (thay thế bằng đại từ, từ ngữ đồng nghĩa). + Phép lặp là dùng từ ngữ được lặp lại,... - VD:

“Một chiếc xe buýt nọ chở học sinh dừng lại bên đường. Dù đường vắng nhưng những đứa trẻ Nhật Bản vẫn nhẫn nại chờ đèn tín hiệu liên lạc và sang đường đúng vạch kẻ dành cho người đi bộ. Trước đó, chúng đã bấm nút trên cột đèn tín hiệu để báo cho người lái ô tô dừng lại”. Sau khi sang đường, những đứa trẻ cúi chào cả hai bên đường. Chúng làm điều này để cảm ơn những người lái xe đã dừng lại để trẻ con sang đường an toàn. Cuối cùng, một đứa trẻ lại cột đèn tín hiệu bấm nút để những chiếc ô tô tiếp tục di chuyển". + Phép lặp: lặp từ “đường”, + Phép thế: thay thế từ “những đứa trẻ” bằng từ “chúng”. + Phép nối: dùng từ nối: “sau khi, cuối cùng”. 4. Dấu chấm lửng - Còn gọi là dấu ba chấm, được sử dụng rộng rãi trong câu văn. - Công dụng: + Dấu chấm lửng phối hợp với dấu phẩy ngầm cho biết nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết. VD: Mẹ em đi chợ mua rất nhiều đồ như: rau, củ, quả,… + Dấu chấm lửng thể hiện lời nói bỏ dở, ngập ngừng, ngắt quãng. VD: Bạn…bạn..bạn cho mình xin lỗi. + Dấu chấm lửng làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện cùa một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ thường có sắc thái hài hước, châm biếm. VD: Cuốn tiểu thuyết ấy được anh ta viết trên…một tờ giấy. C/ ÔN LUYỆN PHẦN LÀM VĂN Dạng 1: Viết bài văn trình bày về một vấn đề trong đời sống (trình bày ý kiến tán thành) * Dàn ý - Mở bài: nếu vấn đề đời sống cần bàn và ý kiến đáng quan tâm về vấn đề đó. - Thân bài: + Trình bày thực chất của ý kiến, quan niệm đã nêu để bàn luận: + Thể hiện thái độ tán thành ý kiến vừa nêu bằng các ý:

• Ý 1: Khía cạnh thứ nhất cần tán thành (lí lẽ, bằng chứng) • Ý 2: Khía cạnh thứ hai cần tán thành (lí lẽ, bằng chứng) • Ý 3: Khía cạnh thứ ba cần tán thành (lí lẽ, bằng chứng). - Kết …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo