Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Ngữ văn 7 năm 2025–2026 trường THCS Phan Chu Trinh (Lâm Đồng)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Ngữ văn 7 năm 2025–2026 trường THCS Phan Chu Trinh (Lâm Đồng)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

TRƯỜNG THCS PHAN CHU TRINH TỔ KHXH

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II NGỮ VĂN 7

NĂM HỌC 2024– 2025 (BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG) A. NỘI DUNG ÔN TẬP: Năng lực, phẩm chất qua các bài học từ tuần 19 đến hết tuần 26. Học sinh nắm các kiến thức tri thức ngữ văn, xem lại cách đọc hiểu các văn bản trong các bài được học để có kĩ năng đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại và thực hành tiếng Việt, vận dụng viết bài. Cụ thể: I . PHẦN ĐỌC HIỂU: Ngữ liệu sử dụng ngữ liệu từ các văn bản ngoài chương trình SGK. Yêu cầu: Xác định thể loại , nắm kiến thức đặc điểm của thể loại trong phần tri thức Ngữ văn. * Xem lại cách đọc hiểu các văn bản sau theo đặc trưng thể loại: - Bài 6: Chủ đề : Bài học cuộc sống: Thể loại chính: Truyện ngụ ngôn, tục ngữ. + Đẽo cày giữa đường, Ếch ngồi đáy giếng, con mối và con kiến. + Một số câu tục ngữ Việt Nam + Con hổ có nghĩa - Bài 7: Chủ đề : Thế giới viễn tưởng. Thể loại chính: Truyện khoa học viễn tưởng. + Cuộc chạm trán trên đại dương. + Đường vào trung tâm vũ trụ + Dấu ấn Hồ Khanh II. TIẾNG VIỆT 1. Thành ngữ a/Khái niệm: Là một tập hợp từ cố định. Nghĩa của thành ngữ không phải là phép cộng đơn giản nghĩa của các từ cấu tạo nên nó mà là nghĩa của cả tập hợp từ, thường có tính hình tượng và biểu cảm. VD: Chậm như rùa, nhanh như cắt, đen như cột nhà cháy,.. b/ Chức năng: - Làm cho lời nói, câu văn trở nên giàu hình ảnh và cảm xúc. - Làm thành một bộ phận của câu hay thành phần phụ trong các cụm từ. làm cho lời nói, câu văn trở nên giàu hình ảnh, cảm xúc (là một bộ phận của câu). 2. Nói quá:Nói quá là biện pháp phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả nhằm nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm cho sự diễn đạt. VD: “Đêm tháng nằm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối” 3. Mạch lạc và Liên kết trong văn bản a. Mạch lạc là sự liền mạch về nội dung của một đoạn văn hoặc văn bản; chủ yếu dựa trên sự thống nhất về đề tài và sự nối tiếp theo một trình tự hợp lý giữa các câu trong đoạn văn hoặc giữa các đoạn văn trong văn bản. b- Liên kết là quan hệ về mặt hình thức giữa các câu trong đoạn văn hoặc giữa các đoạn trong văn bản, thể hiện qua các phương tiện ngôn ngữ như từ ngữ nối, từ ngữ lặp lại, từ ngữ thay thế (Từ đồng nghĩa, đại từ)... *. Một số phép liên kết thường dùng + Phép lặp từ ngữ: Lặp lại ở câu đứng sau các từ ngữ đã có ở câu trước. + Phép thế: Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước. + Phép nối: Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu đứng trước

+ Phép liên tưởng: Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước 4. Dấu chấm lửng - Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết; - Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng; - Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm. III. VIẾT 1.Bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống: * Bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống thuộc thể nghị luận xã hội. Trong đó, người viết đưa ra kiến của mình về một vấn đề gợi ra từ các hiện tượng, sự việc trong đời sống, hoặc một vấn đề thuộc về lĩnh vực tư tưởng, đạo đức, lối sống của con người. *Yêu cầu đối với kiểu bài: - Nêu được vấn đề cần bàn luận - Trình bày được ý kiến tán thành, phản đối của người viết với vấn đề cần bàn luận - Đưa ra lí lẽ, bằng chứng xác thực, đa dạng để làm sáng tỏ cho ý kiến *Bố cục bài viết cần đảm bảo: - Mở bài: giới thiệu được vấn đề cần bàn luận và thể hiện rõ ràng kiến của người viết về vấn đề ấy. - Thân bài: + Giải thích . Giải thích những từ ngữ, khái niệm quan trọng; .Nếu bài viết là về một câu tục ngữ, câu danh ngôn thì cần giải thích ý nghĩa cả câu + Bàn luận . Khẳng định ý kiến tán thành hoặc phản đối của người viết về vấn đề . Trình bày các lí lẽ, bằng chứng để làm sáng tỏ ý kiến + Lật lại vấn đề: Nhìn lại vấn đề theo chiều hướng ngược lại, trao đổi ý kiến trái chiều... - Kết bài: khẳng định lại kiến và đưa ra bài học nhận thức …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo