
MA TRẬN ĐẶC TẢ NỘI DUNG KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN NGỮ VĂN - KHỐI 7
Năm học: 2025 – 2026 Thời gian: 90 phút (không kểthời gian nhận đề) Hình thức đềkiểm tra: Trắc nghiệm kết hợp tựluận Nội dung giới hạn: tuần 1 đến hết tuần 7 HK2 Hình thức ra đề: Ma trận - Đặc tả- Đềkiểm tra – Đáp án Cấu trúc đề: 6/4 Nội dung ôn tập kiểm tra : Chương trình giảng dạy KHGD kết hợp với kiến thức xã hội.
Phần đọc hiểu (6 điểm)
Câu trắc nghiệm: 2 điểm Trảlời câu hỏi: 4 điểm * Ngữliệu ngoài sách giáo khoa: - Thể loại nghị luận xã hội - Thể loại tục ngữ Phần viết (4 điểm) - Viết bài văn nghịluận (khoảng 400 chữ) vềmột vấn đề - trong đời sống mà em quan tâm.
A/ VĂN BẢN
Bài 6: Hành trình tri thức
Văn bản Tác giả Thể
loại Mục đích
Vấn đề cần bàn
luận
Ý kiến
Tựhọc- một thú vui bổích
Nguyễn Hiến Lê
Văn nghị luận xã
hội
Thuyết phục người đọc vềlợi ích của việc tự học.
Thú vui tự
học
- Ý kiến 1: Tựhọc giống như thú đi chơi bộ.
- Ý kiến 2: Tựhọc là một phương thuốc chữa bệnh âu sầu.
- Ý kiến 3: Tựhọc là thú vui thanh nhã, nâng cao tâm hồn ta lên. Bàn về đọc sách
Chu Quang Tiềm
Thuyết phục người đọc về
lợi ích của việc đọc sách.
Bàn về đọc sách
- Ý kiến 1: Tầm quan trọng của việc đọc sách.
- Ý kiến 2: Những khó khăn, trởngại trong việc đọc sách.
- Ý kiến 3: Phương pháp đọc sách hiệu quả. Đừng từ bỏ cố gắng
Trần Thị Cẩm Quyên
Thuyết phục người đọc vềlợi ích của ý chí nghịlực.
Đừng từ bỏ cố gắng
- Ý kiến 1: Thất bại đáng sợnhất của cuộc đời chính là không chiến thắng bản thân, …
- Ý kiến 2: Việc kiên trì nỗlực đểcốgắng theo đuổi mục tiêu, lí tưởng là rất quan trọng.
- Ý kiến 3: Hãy can đảm đối mặt với khó khăn, thất bại và đừng bao giờtừbỏcốgắng.
Bài 7: Trí tuệdân gian
Văn bản Thể
loại
Nội dung
Những kinh nghiệm dân
gian về thời tiết
Tục ngữ
Dựbáo vềtình hình thời tiết và giải thích các hiện tượng tựnhiên.
Những kinh nghiệm dân gian về lao động sản xuất
Đưa ra những kinh nghiệm, bài học quý báu trong quá trình lao động sản xuất.
Những kinh nghiệm dân
gian về con người và xã
hội
Thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về con người, xã hội
B. Tiếng Việt 1. Đặc điểm và chức năng của liên kết trong VB - Liên kết là 1 trong những tính chất quan trọng của văn bản, có tác dụng làm cho văn bản trở lên mạch lạc, hoàn chỉnh cảvềnội dung và hình thức.
Liên kết câu, đoạn
Hình thức
Phép lặp Phép thế Phép nối
Phép liên
tưởng
Nội dung
Thống nhất, gắn bó
chặt chẽ
Ví dụ Phép liên kết Khi đọc sách, ta thấy trong nỗi buồn khổ, lo lắng của người viết nỗi buồn khổ, lo lắng của ta và ta hiểu rằng chúng ta không phải cô độc trên thếgiới này. Bất kì ta ở1 tình thếkhắt khe, chua chát nào, mởsách ra là ta cũng gặp người đồng cảnh hay đồng bệnh mà đọc họta thấy ấm áp lại trong lòng
Phép lặp
Mỗi loại học vấn đến giai đoạn hôm nay đều là thành quảcủa toàn nhân loại nhờbiết phân công cốgắng tích lũy ngày đêm mà có. Các thành quảđó sởdĩ không bịvùi lấp đi, đều là do sách vởghi chép, lưu truyền lại.
Phép thế
Học vấn không chỉlà chuyện đọc sách, nhưng đọc sách vẫn là 1 con đường quan trọng của học vấn. Bởi vì học vấn không chỉlà việc cá nhân, mà là việc của toàn nhân loại.
Phép nối
Hơn nữa, tựhọc quảlà một phương thuốc trịbệnh âu sầu. Theo bác sĩ E.Gờ- ron-nơ-veo (E. Groenevelt), người Hà Lan, những bệnh nhân nào biết đọc sách cũng mau khỏe mạnh hơn những bệnh nhân khác.
Phép liên tưởng
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.