
1
UBND PHƯỜNG TAM LONG, TPHCM
TRƯỜNG THCS DƯƠNG VĂN MẠNH TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
MÔN :NGỮ VĂN 7 Năm học 2025 – 2026 A. LÝ THUYẾT
I. PHẦN VĂN BẢN: ÔN TẬP TỤC NGỮ
1. Khái niệm tục ngữ
Tục ngữ là những câu nói ngắn gọn, có vần nhịp, đúc kết kinh nghiệm của nhân dân về:thiên nhiên, lao động sản xuất, đời sống xã hội, đạo đức, cách ứng xử.
Đặc điểm: Ngắn gọn, cô đọng, có hình ảnh, vần nhịp; giàu tính triết lí; dễ nhớ, dễ truyền miệng.
2. Nội dung của tục ngữ
a. Tục ngữ về thiên nhiên: Phản ánh kinh nghiệm quan sát tự nhiên.
Ví dụ: Chuồn chuồn bay thấp thì mưa Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm.
=> Ý nghĩa: dự đoán thời tiết qua hiện tượng tự nhiên.
b. Tục ngữ về lao động sản xuất: Đúc kết kinh nghiệm canh tác.
Ví dụ: Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.
=> Ý nghĩa: nêu những yếu tố quan trọng trong sản xuất nông nghiệp.
c. Tục ngữ về con người và xã hội: Khuyên răn cách sống của con người.
Ví dụ: Có công mài sắt, có ngày nên kim
Thương người như thể thương thân
=> Ý nghĩa: đề cao ý chí, lòng nhân ái.
3. Nghệ thuật của tục ngữ: Ngôn ngữ ngắn gọn; Sử dụng biện pháp tu từ so sánh, ẩn dụ; gieo vần liền hoặc vần cách; Hình ảnh cụ thể sinh động.
II. PHẦN TIẾNG VIỆT: ÔN TẬP BIỆN PHÁP TU TỪ
1. Nói quá
2
Khái niệm: Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng nhằm gây ấn tượng, nhấn mạnh.
Ví dụ: Nước mắt chảy thành song
Làm việc quên ăn quên ngủ
Không phải sự thật hoàn toàn, chỉ để nhấn mạnh cảm xúc hoặc mức độ.
Tác dụng: Nhằm làm tăng sức biểu cảm, gây ấn tượng mạnh, làm lời nói thêm sinh động,
2. Nói giảm, nói tránh
Khái niệm: Nói giảm nói tránh là cách diễn đạt giảm nhẹ mức độ, tránh gây cảm giác đau buồn hoặc thô tục.
Ví dụ: Ông ấy đã qua đời => (thay cho: chết)
Bác ấy tuổi đã cao=> (thay cho: già)
Tác dụng: Thể hiện sự tế nhị, lịch sự, tránh gây đau buồn hoặc khó chịu.
III. PHẦN VIẾT: ÔN TẬP VIẾT BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT CÂU TỤC NGỮ
1. Khái niệm
Nghị luận về câu tục ngữ là trình bày suy nghĩ, giải thích ý nghĩa và giá trị của câu tục ngữ trong đời sống.
2. Bố cục bài viết
1. Mở bài
- Giới thiệu câu tục ngữ
- Nêu vấn đề cần nghị luận
Ví dụ: Dân tộc ta có nhiều câu tục ngữ chứa đựng bài học sâu sắc. Trong đó câu “Có công mài sắt, có ngày nên kim” nhắc nhở con người về ý chí và sự kiên trì trong cuộc sống.
2. Thân bài
- Giải thích câu tục ngữ: Nghĩa đen
Nghĩa bóng (nghĩa chuyển)
Ví dụ: Nghĩa đen: mài thanh sắt lâu ngày sẽ thành cây kim.
Nghĩa bóng (nghĩa chuyển): khuyên con người phải kiên trì, cố gắng thì sẽ thành công.
- Phân tích ý nghĩa
3
+ Vai trò của sự kiên trì
+ Dẫn chứng thực tế
+ Liên hệ cuộc sống
- Bài học rút ra: Cần chăm chỉ trong mọi việc, không nản chí khi gặp khó khăn
3. Kết bài
- Khẳng định lại ý nghĩa câu tục ngữ.
- Liên hệ bản thân
3. Dàn ý mẫu
Đề bài: Giải thích câu tục ngữ: “Có công mài sắt, có ngày nên kim.”
Mở bài: Giới thiệu ý nghĩa của sự kiên trì.
Thân bài
1. Giải thích câu tục ngữ
2. Ý nghĩa của sự kiên trì trong học tập và cuộc sống
3. Dẫn chứng thực tế trong cuộc sống.
Kết bài
Khẳng định giá trị của câu tục ngữ. Liên hệ đến bản thân.
B. THỰC HÀNH
I. Phần Văn bản:
Bài 1
Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Gợi ý: - Nghĩa đen
- Nghĩa bóng - Bài học rút ra
Bài 2: Xác định nội dung của câu tục ngữ sau: Một cây làm chẳng nên non Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
Bài 3: Chỉ ra đâu là thành ngữ, đâu là tục ngữ?
A. đen như than b. Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ. c. Một nắng hai sương
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.