
TRƯỜNG THPT LINH TRUNG TỔ VẬT LÝ
- 1 -
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN VẬT LÝ 10 - KIỂM TRA HKI
NĂM HỌC 2023 – 2024
A. LÝ THUYẾT 1. SAI SỐ TRONG VẬT LÍ - Sai số ngẫu nhiên là kết quả của những thay đổi trong lần đo do các điều kiện thay đổi ngẫu nhiên (thời tiết, độ ẩm, thiết bị,…) gây ra. Sai số ngẫu nhiên có giá trị khác nhau trong các lần đo. - Sai số hệ thống là sai số có giá trị không đổi trong các lần đo, được tiến hành bằng cùng dụng cụ và phương pháp đo.
2. TỐC ĐỘ. ĐỘ DỊCH CHUYỂN. VẬN TỐC - Tốc độ trung bình là đại lượng đặc trưng cho độ nhanh, chậm của chuyển động và được tính bằng thương số giữa quãng đường đi được với khoảng thời gian đi hết quãng đường ấy.
=
- Quãng đường được đo bằng mét (m), thời gian được đo bằng giây (s), vận tốc trung bình được tính bằng mét trên giây (m/s). - Quãng đường là độ dài tuyến đường mà vật đã đi qua. Quãng đường là một đại lượng vô hướng. - Độ dịch chuyển là khoảng cách mà vật di chuyển theo một hướng xác định. Độ dịch chuyển là một đại lượng vec tơ, có độ lớn và hướng xác định. - Vận tốc được xác định bằng độ dịch chuyển trên khoảng thời gian thực hiện độ dịch chuyển ấy. Vận tốc là một đại lượng vectơ.
⃗= ∆ ⃗
∆
3. MỘT SỐ LỰC THƯỜNG GẶP - Hai lực cân bằng là hai lực nằm dọc theo một đường thẳng, ngược chiều, tác dụng vào cùng một vật và có độ lớn bằng nhau. - Trọng lực là lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng lên vật. Trọng lực đặt vào trọng tâm của vật, có phương thẳng đứng, chiều hướng xuống, độ lớn gọi là trọng lượng và được tính bằng P = mg. - Lực ma sát luôn ngược hướng chuyển động. - Vật chuyển động trong nước hoặc không khí chịu tác dụng lực cản của môi trường ngược hướng chuyển động. - Lực đẩy Archimedes có xu hướng đẩy vật lên phía trên khối chât slongr hoặc chất khí. - Lực căng dây xuất hiện khi dây bị kéo căng, có phương dọc theo dây, chiều chống lại xu hướng bị kéo giãn. Lực đàn hồi của lò xo là lực căng của lò xo.
4. BA ĐỊNH LUẬT NEWTON VỀ CHUYỂN ĐỘNG - Định luật I Newton: vật sẽ đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều mãi mãi trừ khi có hợp lực khác không tác dụng lên vật. - Định luật II Newton: Gia tốc của một vật có khối lượng không đổi tỉ lệ thuận với độ lớn và có cùng hướng với hợp lực khác không tác dụng lên vật. - Định luật III Newton: Khi hai vật tương tác, mỗi vật tác dụng một lực lên vật kia, hai lực này ngược hướng và có độ lớn bằng nhau.
TRƯỜNG THPT LINH TRUNG TỔ VẬT LÝ
- 2 -
B. BÀI TẬP
DẠNG 1. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
(Chọn chiều dương là chiều chuyển động) Câu 1. Trong một cuộc thi chạy, từ trạng thái đứng yên, một vận động viên chạy với gia tốc 5 m/s2 trong 2 giây đầu tiên. Tính vận tốc của vận động viên sau 2s.
Câu 2. Một xe máy đang chuyển động thẳng với vận tốc 10 m/s thì tăng tốc. Sau 5s đạt vận tốc 12 m/s. a. Tính gia tốc của xe. b. Nếu sau khi đạt vận tốc 12 m/s, xe chuyển động chậm dần với gia tốc có độ lớn bằng gia tốc trên thì sau bao lâu xe sẽ dừng lại?
Câu 3. Một ô tô đang chạy với tốc độ 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm phanh và ô tô chuyển động chậm dần đều. Cho tới khi dừng hẳn thì ô tô đã chạy thêm được 100 m. Tính gia tốc của ô tô
Câu 4. Một đoàn tàu đứng yên khi tăng tốc, chuyển động nhanh dần đều. Trong khoảng thời gian tăng tốc từ 21,6km/h đến 36km/h, tàu đi được 64m. Tính gia tốc của tàu và quãng đường tàu đi được kể từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi đạt tốc độ 36km/h ?
Câu 5. Một ô tô tải đang chạy trên đường thẳng với vận tốc 18 km/h thì tăng dần đều vận tốc. Sau 20 s, ô tô đạt được vận tốc 36 km/h. a. Tính gia tốc của ô tô. b. Tính vận tốc ô tô đạt được sau 40 s. c. Sau bao lâu kể từ khi tăng tốc, ô tô đạt vận tốc 72 km/h.
Câu 6. Một máy bay có vận tốc khi tiếp đất là 100 m/s. Để giảm vận tốc sau khi tiếp đất, máy bay chỉ có thể có gia tốc đạt độ lớn cực đại là 4 m/s2. a. Tính thời gian ngắn nhất để máy bay dừng hẳn kể từ khi tiếp đất b. Máy bay này có thể hạ cánh an toàn ở sân bay có đường bay dài 1 km hay không?
Câu 7. Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều với vận tốc ban đầu v0 = 2 m/s. Quãng đường vật …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.