
Trường THPT Bùi Thị Xuân Tổ : Vật lý – Công nghệ
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HKI MÔN VẬT LÍ 10 NĂM HỌC 2023-2024
I/ MỞ ĐẦU 1.1. Khái quát về môn vật lí Nhận biết: + Nêu được đối tượng nghiên cứu của Vật lí học và mục tiêu của môn Vật lí. + Nêu được các bước trong tiến trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí. Thông hiểu: + Nêu được một số ví dụ về phương pháp nghiên cứu vật lí. Vận dụng + Phân tích được một số ảnh hưởng của Vật lí đối với cuộc sống, đối với sự phát triển của khoa học, công nghệ và kĩ thuật. 1.2. Vấn đề an toàn trong vật lí Nhận biết: + Đọc và nhận biết các kí hiệu, thông số trên một số thiết bị thí nghiệm Vật lý. + Nêu được các quy tắc an toàn trong sử dụng các thiết bị Vật lí. + Nhận biết các nguy cơ mất an toàn trong khi tiến hành các thí nghiệm vật lý. Thông hiểu:
+ Đề xuất các biện pháp đảm bảo an toàn trong khí tiến hành thí nghiệm trong phòng thí nghiệm vật lý.
1.3. Tính sai số phép đo. Ghi kết quả phép đo Nhận biết: + Nhận biết được phép đo trực tiếp và phép đo gián tiếp + Nêu được một số loại sai số đơn giản hay gặp khi đo các đại lượng vật lí và cách khắc phục chúng. + Nhận biết một số nguyên nhân gây sai số trong khi tiến hành thí nghiệm Vật lí Thông hiểu: + Ghi đúng kết quả phép đo và sai số phép đo. + Tính được sai số tuyệt đối của phép đo trong một số trường hợp cụ thể. II/ ĐỘNG HỌC 2.1. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được
Nhận biết: + Từ hình ảnh hoặc ví dụ thực tiễn, định nghĩa được độ dịch chuyển + Biết sử dụng bản đồ dân dụng để xác định gần đúng quãng đường đi được và độ dịch chuyển từ vị trí này đến vị trí khác trong bản đồ. Thông hiểu: + Nhận biết và phân biệt được độ dịch chuyển và quãng đường đi được. + So sánh được quãng đường đi được và độ dịch chuyển. Vận dụng: + Xác định được độ dịch chuyển tổng hợp của một vật tham gia hai chuyển động vuông góc với nhau 2.2. Tốc độ và vận tốc
Nhận biết: + Phát biểu được định nghĩa vận tốc và viết được công thức tính vận tốc. + Viết được công thức tính tốc độ trung bình, định nghĩa được tốc độ theo một phương. Thông hiểu: +Tính được tốc độ trung bình và hiểu được ý nghĩa của tốc độ này. Vận dụng
+ Tổng hợp vận tốc cùng phương Vận dụng cao: + Xác định được độ dịch chuyển tổng hợp, tổng hợp vận tốc. 2.3. Thực hành đo tốc độ của vật chuyển động thẳng
Nhận biết + Nêu được các dụng cụ sử dụng, và công dụng của các dụng cụ trong thực hành + Mô tả được một vài phương pháp đo tốc độ thông dụng và đánh giá được ưu, nhược điểm của chúng. + Đo đường kính viên bi bằng thước cặp Thông hiểu + Thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện được phương án, lắp ráp được dụng cụ thí nghiệm đo được tốc độ trung bình và tốc độ tức thời chuyển động bằng dụng cụ thực hành. 2.4. Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian
Nhận biết: + Biết dạng của đồ thị độ dịch chuyển theo thời gian . Thông hiểu: + Mô tả được chuyển động từ đồ thị của chuyển động Vận dụng: + Vẽ được đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng. + Tính được tốc độ từ độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển – thời gian 2.5. Chuyển động thẳng biến đổi - Gia tốc
Nhận biết: + Nêu được ví dụ về chuyển động biến đổi ( nhanh dần và chậm dần) + Nêu được định nghĩa gia tốc, công thức tính gia tốc, đơn vị của gia tốc. Thông hiểu: + Phân biệt được chuyển động nhanh dần và chậm dần dựa vào vận tốc và gia tốc. + Sử dụng được công thức tính gia tốc trong trường hợp đơn giản. 2.6. Chuyển động thẳng biến đổi đều
Nhận biết + Nhận ra các đồ thị ( v-t của chuyển động thẳng biến đổi đều + Nêu được các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều (vận tốc; độ dịch chuyển; công thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc và độ dịch chuyển) Thông hiểu + Phân biệt được chuyển động nhanh dần và chậm dần dựa vào vận tốc và gia tốc. + Sử dụng được các công thức để tính được vận tốc, gia tốc, độ dịch chuyển của vật Vận dụng: + Tính được vận tốc và gia tốc, độ dịch chuyển, quãng đường của chuyển động thẳng biến đổi đều. + Biết cách dựng hệ toạ độ vận tốc - thời gian, chọn tỉ xích, lập bảng giá …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.