Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 1 Vật lí 10 năm 2024–2025 trường THCS-THPT Cửa Việt (Quảng Trị)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 1 Vật lí 10 năm 2024–2025 trường THCS-THPT Cửa Việt (Quảng Trị)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

Trang 1 |

MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ CUỐI KÌ I - VẬT LÍ LỚP 10 1. Ma trận - Thời điểm kiểm tra: Tuần 18. Thời gian làm bài: 45 phút. - Hình thức kiểm tra: 70% trắc nghiệm + 30% tự luận - Cấu trúc: + Mức độ đề: 50% Biết; 30% Hiểu; 20% Vận dụng.

+ Phần trắc nghiệm nhiều lựa chọn: 5,0 điểm (gồm 20 câu hỏi: mỗi câu 0,25 điểm) + Phần trắc nghiệm đúng sai: 2,0 điểm (gồm 2 câu-8 lệnh hỏi-mỗi lệnh hỏi 0,25 điểm) + Phần tự luận: 3,0 điểm - Nội dung chi tiết ma trận:

TT

Nội dung chủ đề

Thành phần năng lực và các cấp độ tư duy

Số lệnh hỏi

Điểm Biết (TN ) Hiểu (TN +1 TL)

Vận dụng

Tự luận Nhận thức vật

lí

Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới

góc độ vật lí

Nhận thức vật

lí

Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới

góc độ vật lí

Nhận

thức vật lí

Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới

góc độ vật lí

Vận dụng

kiến thức, kỹ

năng

Dạng thức 1

TN

Dạng thức 2

TN Đ/S

Dạng thức 3

Tự luận

1 Giới thiệu mục đích học tập môn VL 2 2 0,5

2 Mô tả chuyển động- Chuyển động biến đổi 5 1 3 1 6 4 2,5

3 Ba định luật Newton về chuyển động 4 2 1 1 1 8 1 3,0

4 Một số lực trong thực tiễn 4 2 1+1TL 1 1 4 4 2 4,0

Số YCCĐ (lệnh hỏi) 15 5 6 3 2 20 8 3 10

20 9 2 31

Số điểm 5,0 3,0 2,0 5,0 2,0 3,0

Trang 2 |

2. Bản đặc tả

TT Nội dung

chủ đề Mức độ yêu cầu cần đạt

Thành phần năng lực

Nhận thức vật

lí

Tìm hiểu

thế giới tự nhiên dưới góc

độ vật lí

Vận dụng

kiến thức, kỹ

năng

Giới thiệu mục đích học tập môn Vật lí

- Nêu được đối tượng nghiên cứu của Vật lí học và mục tiêu của môn Vật lí. - Nêu được ví dụ chứng tỏ kiến thức, kĩ năng vật lí được sử dụng trong một số lĩnh vực khác nhau. - Một số loại sai số đơn giản hay gặp khi đo các đại lượng vật lí và cách khắc phục chúng; - Các quy tắc an toàn trong nghiên cứu và học tập môn Vật lí.

2

Mô tả chuyển động - Chuyển động biến đổi

- Lập luận để rút ra được công thức tính tốc độ trung bình, định nghĩa được tốc độ theo một phương. - Từ hình ảnh hoặc ví dụ thực tiễn, định nghĩa được độ dịch chuyển. - So sánh được quãng đường đi được và độ dịch chuyển. - Dựa vào định nghĩa tốc độ theo một phương và độ dịch chuyển, rút ra được công thức tính và định nghĩa được vận tốc. - Tính được tốc độ từ độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển - thời gian. - Xác định được độ dịch chuyển tổng hợp, vận tốc tổng hợp. - Vận dụng được công thức tính tốc độ, vận tốc. - Thực hiện thí nghiệm và lập luận dựa vào sự biến đổi vận tốc trong chuyển động thẳng, rút ra được công thức tính gia tốc; nêu được ý nghĩa, đơn vị của gia tốc. - Vận dụng đồ thị vận tốc - thời gian để tính được độ dịch chuyển và gia tốc trong một số trường hợp đơn giản. - Vận dụng được các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều. - Mô tả và giải thích được chuyển động khi vật có vận tốc không đổi theo một phương và có gia tốc không đổi theo phương vuông góc với phương này.

8 2

Ba định luật Newton về chuyển động

- Thực hiện thí nghiệm, hoặc sử dụng số liệu cho trước để rút ra được a ~ F, a ~ 1/m, từ đó rút ra được biểu thức a = F/m hoặc F = ma (định luật 2 Newton). - Từ kết quả đã có (lấy từ thí nghiệm hay sử dụng số liệu cho trước), hoặc lập luận dựa vào a = F/m, nêu được khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật. - Phát biểu định luật 1 Newton và minh hoạ được bằng ví dụ cụ thể.

5 3 1

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo