
1
TRƯỜNG THPT VIỆT ĐỨC
TỔ VẬT LÍ
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN VẬT LÝ HỌC KỲ I
KHỐI 10 NĂM HỌC 2024-2025
A. GIỚI HẠN CHƯƠNG TRÌNH: Từ bài 1: Làm quen với Vật Lý học đến bài 20: Một số ví dụ về cách giải các bài toán thuộc phần Động lực học B. HÌNH THỨC RA ĐỀ: 18 câu hỏi Trắc nghiệm lựa chọn 1 phương án (45%) + 4 câu hỏi đúng sai (40%) + 6 câu hỏi điền khuyết (15%). Thời gian làm bài: 45 phút (không tính thời gian phát đề) C. CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN: I. Lý thuyết: Định nghĩa, định luật, tính chất, công thức của các đại lượng vật trong các bài học mục A. II. Các dạng bài tập: Chủ đề 1: Làm quen với Vật Lý học • Phân tích được một số ảnh hưởng của vật lí đối với cuộc sống, đối với sự phát triển của khoa học, công nghệ và kĩ thuật. • Nêu được một số loại sai số đơn giản hay gặp khi đo các đại lượng vật lí và cách đọc kết quả. Chủ đề 2: Động học 1. Xác định: • Các đại lượng độ dịch chuyển, tốc độ, vận tốc trung bình, tức thời; gia tốc. • Quãng đường trong t giây đầu hoặc t giây cuối,… • Thời điểm thỏa mãn một điều kiện nào đó của chuyển động. 2. Giải bài toán bằng cách lập phương trình độ dịch chuyển hoặc phương trình tọa độ của vật: Tìm thời điểm, vị trí hai vật gặp nhau, khoảng cách giữa hai vật,… 3. Bài tập đồ thị vận tốc - thời gian và độ dịch chuyển - thời gian: Từ phương trình vẽ đồ thị và ngược lại từ đồ thị suy ra tính chất chuyển động và lập phương trình 4. Giải được một số bài tập liên quan đến công thức vận tốc tương đối. Chủ đề 3: Chuyển động ném Tìm tầm xa, tầm cao, thời gian chuyển động, véc tơ vận tốc của chuyển động ném ngang và chuyển động ném xiên. Chủ đề 4: Động lực học chất điểm 1. Bài tập tổng hợp, phân tich lực 2. Bài tập áp dụng các định luật Niu Tơn và các lực cơ học: Biết lực tìm các đại lượng đặc trưng của chuyển động và ngược lại. D. CÁC BÀI TẬP THAM KHẢO: Chủ đề 1 và 2: Hs tham khảo các bài tập ở đề cương Giữa học kỳ I Ngoài các bài tập nói trên ra, hs tham khảo thêm các dạng bài tập sau PHẦN TRẮC NGHIỆM
PHẦN 1: SỰ RƠI TỰ DO VÀ CHUYỂN ĐỘNG NÉM THẲNG ĐỨNG
Câu 1: Sự rơi tự do là A. một dạng chuyển động thẳng đều. B. chuyển động không chịu bất cứ lực tác dụng nào. C. chuyển động chỉ dưới tác dụng của trọng lực. D. chuyển động khi bỏ qua mọi lực cản. Câu 2: Rơi tự do có quỹ đạo là một đường A. thẳng. B. cong. C. tròn. D. zigzag. Câu 3: Rơi tự do là một chuyển động A. thẳng đều. B. chậm dần đều. C. nhanh dần. D. nhanh dần đều. Câu 4: Một giọt nước rơi tự do từ độ cao 45 m xuống. Sau bao lâu nó rơi tới mặt đất? Cho g = 10m/s2. A. 2,1s. B. 3s. C. 4,5s. D. 9s. Câu 5: Thả một hòn đá từ mép một vách núi dựng đứng xuống vực sâu. Sau 3,96 s từ lúc thả thì nghe thấy tiếng hòn đá chạm đáy vực sâu. Biết g = 9,8 m/s2 và tốc độ truyền âm trong không khí là 330 m/s. Tìm chiều
2
cao vách đá so với bờ vực đó A. 76m. B. 58m. C. 69m. D. 82m. Câu 6: Một vật rơi tự do từ độ cao h. Biết rằng trong giây cuối cùng vật rơi được 15 m. Lấy g = 10 m/s2. Thời gian rơi của vật là A. 1s. B. 1,5s. C. 2s. D. 2,5s. Câu 7: Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống tới mặt đất mất thời gian t1. Tốc độ khi chạm đất là v1. Trong hai
giây cuối cùng trước khi chạm đất, vật rơi được độ cao h đó. Lấy g = 10 m/s2. Độ lớn (h + v1t1) gần giá trị
nào nhất sau đây? A. 273 m. B. 215 m. C. 212 m. D. 245 m. Câu 8: Từ một đỉnh tháp cách mặt đất 80m, người ta thả rơi một vật. 2s sau ở tầng tháp thấp hơn 10m người ta ném vật thứ 2 xuống theo phương thẳng đứng để hai vật chạm đất cùng lúc. Lấy g = 10m/s2. Vận tốc ném vật thứ hai là A. 15m/s. B. 12m/s. C. 25m/s. D. 20m/s. Câu 9: Ném một hòn sỏi từ mặt đất lên cao theo phương thẳng đứng với vận tốc 4 m/s. Lấy g = 10 m/s2. Trong suốt quá trình từ lúc ném cho đến khi chạm đất, khoảng thời gian giữa hai thời điểm mà tốc độ hòn sỏi có cùng giá trị 2,5 m/s là A. 0,50s. B. 0,15s. C. 0,65s. D. 0,35s. Câu 10: Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h so với mặt đất tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10m/s2. Quãng đường vật rơi trong nửa thời gian sau dài hơn quãng đường vật rơi trong nửa thời gian đầu 40 m. Tính …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.