
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: VẬT LÍ 10
I.Thời điểm kiểm tra: Tuần 15 (08/12 – 13/12/2025) II.Nội dung kiểm tra: 3 chương (KNTT): Chương 1: Mở đầu; Chương II: Động học; Chương III: Động lực hoc (Hết bài định luật III Niutown). III. Mức độ kiến thức và kỹ năng cần kiểm tra, đánh giá:
Đơn vị kiến thức, kĩ năng Mức độ kiến thức, kĩ năng
cần kiểm tra, đánh giá
1.1. Làm quen với vật lí.
Nhận biết: Vật lý học nghiên cứu lĩnh vực nào; Phương pháp nghiên cứu chủ đạo trong vật lý; Quá trình phát triển của vật lý được chia thành mấy giai đoạn? Đó là những giai đoạn nào? Thông hiểu:Dựa trên cơ sở nào để phân chia các giai đoạn phát triển của vật lý? Vai trò của vật lý trong sự phát triển của khoa học, công nghệ và đời sống…
1.2. Các quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm vật lí.
Nhận biết: Quy tắc an toàn khi làm việc với phóng xạ. Quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm và một số trường hợp mất an toàn có thể gặp trong đời sống và cách xử lý. Thông hiểu: Ý nghĩa của mỗi biển báo cảnh báo và công dụng của mỗi trang thiết bị bảo hộ trong phòng thí nghiệm. - Đọc được thông số một số thiết bị trong phòng thí nghiệm.
1.3. Thực hành tính sai số trong phép đo. Ghi kết quả đo.
Nhận biết: Định nghĩa về thứ nguyên, đơn vị đo quốc tế SI, một số đơn vị dẫn suất; Nêu được phép đo trực tiếp và phép đo gián tiếp; Nêu được các loại sai số của phép đo; - Nêu được một số nguyên nhân gây ra sai số khi tiến hành thí nghệm vật lí; Nêu được công thức giá trị trung bình, sai số tỉ đổi, sai số tuyệt đối; Cách ghi đúng kết quả phép đo và sai số phép đo. Thông hiểu: Xác định được sai số tuyệt đối, sai số tỉ đối của phép đo; Số chữ số có nghĩa trong giá trị trung bình, sai số ngẫu nhiên, sai số tuyệt đối…
2.1.Độ dịch chuyển và quãng đường đi được.
Nhận biết: -Từ hình ảnh hoặc ví dụ thực tiễn, định nghĩa được quãng đường vật đi, độ dịch chuyển; Xác định được độ dịch chuyển tổng hợp. – Nhận biết và phân biệt được độ dịch chuyển và quãng đường đi được.
Thông hiểu: Biết sử dụng bản đồ dân dụng để xác định gần đúng quãng đường đi được và độ dịch chuyển từ vị trí này đến vị trí khác trong bản đồ. Vận dụng : – Xác định được độ dịch chuyển tổng hợp của một vật tham gia hai chuyển động cùng phương cùng chiều, cùng phương ngược chiều và vuông góc với nhau.
2.2.Tốc độ và vận tốc.
Nhận biết: Định nghĩa tốc độ, tốc độ trung bình, tốc độ tức thời và đơn vị đo của tốc độ. Định nghĩa vận tốc, vận tốc trung bình, vận tốc tức thời và đơn vị đo của tốc độ. Thông hiểu: Tốc độ tức thời và độ lớn của vận tốc tức thời luôn bằng nhau nhưng tốc độ trung bình và độ lớn của vận tốc trung bình lại chỉ bằng nhau trong chuyển động thẳng không đổi chiều Tốc độ là đại lượng vô hướng, luôn dương; Vận tốc là đại lượng vector, được xác định bởi ba yếu tố: Điểm đặt, hướng và độ lớn. Đôi khi trong công thức giá trị của vận tốc có dấu + hoặc - ; Dấu + hoặc – này chỉ thể hiện vector vận tốc cùng hay ngược chiều với trục hay chiều dương ta chọn. Vận dụng:Vận dụng được công thức tính tốc độ, vận tốc. Tính được tốc độ trung bình và hiểu được ý nghĩa của tốc độ này. Biết cách đo tốc độ trong đời sống và trong phòng thí nghiệm.
2.3. Đồ thị độ dịch chuyển- Thời gian.
Nhận biết: Nhận biết được dạng đồ thị độ dịch chuyển – thời gian, đồ thị vận tốc – thời gian của chuyển động thẳng đều. Thông hiểu:Dựa vào đồ thị, hiểu được khi nào vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương, chuyển động thẳng đều theo chiều âm, vật đứng yên Vận dụng: Dựa vào đồ thị, xác định được độ dịch chuyển, lập được phương trình chuyển động thẳng đều dựa vào các dữ liệu đã cho ở đồ thị.
2.4.Chuyển động thẳng biến đổi.
Nhận biết: Phát biểu được định nghĩa gia tốc, viết được công thức tính gia tốc, biết đơn vị của gia tốc. Phân biệt được chuyển động nhanh dần và chậm dần dựa vào vận tốc và gia tốc. Vận dụng: Làm được các bài tập đơn giản về gia tốc. Vận dụng đồ thị vận tốc - thời gian để tính được độ dịch chuyển và gia tốc trong một số trường hợp đơn giản.
2.5.Chuyển động thẳng biến đổi …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.