
1
TRƯỜNG THPT VIỆT ĐỨC
TỔ VẬT LÝ
NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KỲ 1 KHỐI 10
NĂM HỌC 2025 - 2026
A. GIỚI HẠN CHƯƠNG TRÌNH. Từ bài 1. Làm quen với Vật Lý học đến bài 20. Một số ví dụ về cách giải các bài toán thuộc phần Động lực học B. HÌNH THỨC RA ĐỀ. Gồm 3 phần Phần 1. 14 câu trắc nghiệm nhiều đáp án lựa chọn ( 3,5 điểm) Phần 2. 2 câu TN đúng sai ( mỗi câu 4 ý). tổng 2 điểm Phần 3. 6 câu điền khuyết ( 1,5 điểm) Phần 4. Tự luận (3 điểm) Thời gian. 45 phút. C. CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN. 1. Lý thuyết. định nghĩa, định luật, tính chất, công thức của các đại lượng vật lí trong các bài học ở mục A. 2. Các dạng bài tập. CHỦ ĐỀ 1. Làm quen với Vật Lí học. - Biết được đối tượng nghiên cứu của Vật lí. Phân tích được một số ảnh hưởng của vật lí đối với cuộc sống, đối với sự phát triển của khoa học, công nghệ và kĩ thuật, các phương pháp nghiên cứu Vật lý. Nắm được các quy tắc an toàn trong thực hành Vật lí… - Nêu được một số loại sai số đơn giản hay gặp khi đo các đại lượng vật lí và cách đọc kết quả đo. CHỦ ĐỀ 2. Động học 1. Xác định các đại lượng. - Độ dịch chuyển, tốc độ, vận tốc trung bình, tức thời; gia tốc. - Quãng đường trong t giây đầu hoặc t giây cuối… - Thời điểm thỏa mãn một điều kiện nào đó của chuyển động 2. Giải bài toán Tìm thời điểm, vị trí hai vật gặp nhau, khoảng cách giữa hai vật, cộng vận tốc … 3. Bài tập độ dịch chuyển thời gian trong chuyển động thẳng đều. 4. Bài tập đồ thị vận tốc - thời gian và tọa độ - thời gian. Từ phương trình vẽ đồ thị và ngược lại từ đồ thị suy ra tính chất chuyển động và lập phương trình. CHỦ ĐỀ 3. Chuyển động ném Tìm tầm xa, tầm cao, thời gian chuyển động, véc tơ vận tốc của chuyển động ném ngang và chuyển động ném xiên. CHỦ ĐỀ 4. Động lực học chất điểm 1. Bài tập tổng hợp, phân tich lực 2. Bài tập áp dụng các định luật Niu Tơn và các lực cơ học. Biết lực tìm các đại lượng đặc trưng của chuyển động và ngược lại. D. CÁC BÀI TẬP THAM KHẢO. (HS tham khảo bài ở đề cương giữa học kì 1 và tham khảo các bài sau) PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1. Sự rơi tự do là A. một dạng chuyển động thẳng đều. B. chuyển động không chịu bất cứ lực tác dụng nào. C. chuyển động dưới tác dụng của trọng lực. D. chuyển động khi bỏ qua mọi lực cản. Câu 2. Rơi tự do có quỹ đạo là một đường A. thẳng. B. cong. C. tròn. D. gấp khúc. Câu 3. Rơi tự do là một chuyển động A. thẳng đều. B. chậm dần đều. C. nhanh dần. D. nhanh dần đều. Câu 4. Một giọt nước rơi tự do từ độ cao 45m xuống. Sau bao lâu nó rơi tới mặt đất? Cho g = 10m/s2 A. 2,1s. B. 3s. C. 4,5s. D. 9s. Câu 5. Một vật được thả rơi tự do, vận tốc của vật khi chạm đất là 50m/s. Cho g =10m/s2. Độ cao của vật sau 3s là A. 80m. B. 125m. C. 45m. D. 100m.
2
Câu 6. Hai vật được thả rơi tự do đồng thời từ hai độ cao khác nhau h1 và h2. Khoảng thời gian rơi của vật thứ nhất lớn gấp đôi khoảng thời gian rơi của vật thứ hai. Bỏ qua lực cản của không khí. Tỉ số
A.
1
2
h 2 h . B.
1
2
h 1 h 2 . C.
1
2
h 1 h 4 . D.
1
2
h 4 h .
Câu 7. Khi một khinh khí cầu đang lơ lửng trong không khí thì trọng lực cân bằng với
A. lực nâng của chất lưu. B. lực ma sát. C. lực cản. D. lực đẩy của gió. Câu 8. Khi một người nhảy dù thì lực không khí tác dụng lên dù được gọi là
A. Lực nâng. B. Lực đẩy. C. Lực kéo. D. Lực cản. Câu 9. Thả một hòn đá từ mép một vách núi dựng đứng xuống vực sâu. Sau 3,96s từ lúc thả thì nghe thấy tiếng hòn đá chạm đáy vực sâu. Biết g =9,8 m/s2 và tốc độ truyền âm trong không khí là 330m/s. Tìm chiều cao vách đá bờ vực đó A. 76m. B. 58m. C. 69m. D. 82m. Câu 10. Thả rơi một vật từ độ cao 78,4m. Lấy g = 9,8 m/s2. Quãng đường vật rơi trong giây đầu tiên và giây cuối cùng là A. 5 m và 35 m. B. 4,9 m và 35 m. C. 4,9 m và 34,3 m. D. 5 m và 34,3 m. Câu 11. Một giọt mưa rơi được 100m trong giây cuối cùng trong khi chạm đất. Cho rằng trong quá trình rơi khối lượng của nó không bị thay đổi. Lấy gia tốc rơi tự do là g = 9,8m/s2. Độ cao giọt mưa khi bắt đầu rơi là A. 561,4m. B. 265,5m. C. 461,4m. D. 165,5m. Câu 12. Một vật có khối lượng M, được ném ngang với vận tốc ban đầu …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.