
SỞ GD&ĐT TP ĐÀ NẴNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 CÔNG NGHỆ 10
TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ NĂM HỌC: 2024-2025
PHẦN I: MA TRẬN KIỂM TRA CUỐI KÌ 1
- Thời gian làm bài: 45 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (70% trắc nghiệm, 30% tự luận).
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 25% Vận dụng; 5% Vận dụng cao.
+ Phần trắc nghiệm: 7,0 điểm (gồm 28 câu hỏi: nhận biết: 16 câu, thông hiểu: 12 câu), mỗi câu 0,25 điểm.
+ Phần tự luận: 3,0 điểm (Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm), mỗi YCCĐ 0,25 điểm.
0
Nội dung
kiến thức
Đơn vị kiến thức
Mức độ nhận thức
Tổng
% tổng
điểm
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
Số CH
Thời
gian (phút) Số CH
Thời
gian (phút
)
Số CH
Thời
gian (phút
)
Số CH
Thời
gian (phút)
Số CH
Thời
gian (phút
)
TN TL
1
Công nghệ và đời sống
Công nghệ và đời sống 1 0,75 1 1,5 0 0 0 0
6 0 6,75 15 Hệ thống kĩ thuật 1 0,75 1 1,5 0 0 0 0
Công nghệ phổ biến 1 0,75 1 1,5 0 0 0 0
2 Một số công nghệ mới 1 0,75 1 1,5 0 0 0 0 10 0 10,5 25
Công nghệ mới
Đánh giá công nghệ 1 0,75 1 1,5 0 0 0 0
Cách mạng công nghiệp 2 1,5 1 1,5 0 0 0 0
Ngành nghề kĩ thuật, công nghệ 2 1,5 1 1,5 0 0 0 0
3
Tiêu chuẩn về bản vẽ kĩ thuật
Khổ giấy Tỉ lệ Nét vẽ Chữ viết Ghi kích thước
2 1,5 1 1,5 0 0 0 0 3 0 3,0 7,5
4
Phương pháp biểu diễn vật thể trên bản vẽ kĩ thuật
Hình chiếu vuông góc.
1 0,75 1 1,5 2 10 1 5
9 3 24,75 52,5 Mặt cắt – Hình cắt.
2 1,5 1 1,5 0 0 0 0
Hình chiếu trục đo.
2 1,5 2 3,0 0 0 0 0
Tổng 16 12 12 18 1 10 1 5 28 3 45 100
Tỉ lệ (%) 40 30 20 10
Tỉ lệ chung
(%)
70 30
PHẦN II: ĐỀ MINH HỌA
ĐỀ SỐ 1
I. TRẮC NGHIỆM (7 điểm) Câu 1. Công Nghệ là gì?
A. Là hệ thống tri thức về mọi quy luật và sự vận động của vật chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội, tư duy.
B. Là việc ứng dụng các nguyên lí khoa học vào việc thiết kế, chế tạo, vận hành các máy móc, thiết bị, công trình, quy trình và hệ thống một cách hiệu quả và kinh tế nhất.
C. Là giải pháp, quy trình, bí quyết kĩ thuật có hoặc không kèm theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm.
D. Là công nghệ thực hiện việc lấy đi một phần kim loại của phôi dưới dạng phoi nhờ các dụng cụ cắt và máy cắt kim loại để tạo ra chi tiết có hình dạng, kích thước theo yêu cầu.
Câu 2. Đâu là đặc điểm mối quan hệ giữa công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội?
A. Công nghệ ảnh hưởng tới tự nhiên như làm thay đổi môi trường, khí hậu...
B. Tự nhiên cũng làm công nghệ phát triển khi sử dụng các công nghệ sạch, an toàn.
C. Công nghệ giúp tạo ra các sản phẩm để nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho con người và xã hội. Ngược lại, nhu cầu ngày càng tăng của con người và xã hội lại thúc đẩy công nghệ phát triển.
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 3. : Phần tử đầu vào có chức năng gì?
A. Là nơi tiếp nhận các thông tin của hệ thống kĩ thuật
B. Là các cơ cấu chấp hành thực hiện nhiệm vụ của hệ thống kĩ thuật.
C. Là nơi xử lí thông tin từ phần tử đầu vào và đưa ra tín hiệu điều khiển cho đầu ra.
D. Là các cơ cấu điều khiển để thực hiện nhiệm vụ của hệ thống kĩ thuật.
Câu 4. Đầu vào của bàn là là gì?
A. Chuyển đổi điện năng thành nhiệt năng B. Điện năng
C. Nhiệt năng D. Cả 3 đáp án trên
Câu 5. Công nghệ luyện kim là gì?
A. Là công nghệ điều chế kim loại, hợp kim để dùng trong cuộc sống từ các loại quặng hoặc từ các nguyên liệu khác.
B. Là công nghệ chế tạo sản phẩm kim loại bằng phương pháp nấu kim loại thành trạng thái lỏng, sau đó rót vào khuôn có hình dạng và kích thước như sản phẩm.
C. Là công nghệ thực hiện việc lấy đi một phần kim loại của phôi dưới dạng phoi nhờ các dụng cụ cắt và máy cắt kim loại để tạo ra chi tiết có hình dạng, kích thước theo yêu cầu.
D. Là công nghệ dựa vào tính dẻo của kim loại, dùng ngoại lực của thiết bị làm cho kim loại biến dạng theo hình dáng yêu cầu
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.