
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA KÌ I – NGỮ VĂN 7 A, ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN Đọc lại các văn bản với 5 chủ đề : Bầu trời tuổi thơ,Khúc nhạc tâm hồn, Cội nguồn yêu thương, Giai điệu đất nước, Màu sắc trăm miền. 1. Truyện,tùy bút a) Chủ đề: - Chủ đề là phạm vi đời sống được thể hiện trong tác phẩm văn học. - Để xác định chủ đề, có thể dựa vào:
+Loại sự kiện được miêu tả (chủ đề chiến tranh, đề tài trinh thám, đề tài phiêu lưu…) +Không gian được tái hiện (chủ đề miền núi, đề tài nông thôn, đề tài thành thị…) +Loại nhân vật được đặt ở vị trí trung tâm của tác phẩm (chủ đề trẻ em, chủ đề người nông dân, người lính) b) Chi tiết: - Chi tiết là yếu tố nhỏ nhất tạo nên thế giới hình tượng (thiên nhiên, con người, sự kiện...) nhưng có tầm quan trọng đặc biệt trong việc đem lại sự sinh động, lôi cuốn cho tác phẩm văn học c) Tính cách nhân vật - Tính cách nhân vật là những đặc điểm riêng tương đối ổn định của nhân vật - Tính cách nhân vật được bộc lộ, thể hiện qua:
+Mọi hành động, cách ứng xử, cảm xúc, suy nghĩ… +Các mối quan hệ với những nhân vật khác +Lời kể và suy nghĩ của nhân vật khác d) Văn bản tóm tắt - Văn bản tóm tắt là một dạng rút gọn của văn bản gốc (có thể do tác giả của văn bản gốc hay người đọc thực hiện), tuy có dung lượng nhỏ nhưng vẫn phản ánh trung thành nội dung cơ bản của văn bản gốc.(tự tóm tắt một văn bản em yêu thích) 2. Thơ bốn chữ, năm chữ -Nhận biết
+Nhận biết được từ ngữ, vần, nhịp, các biện pháp tu từ trong bài thơ. +Nhận biệt được bố cục, chủ đề,phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ, bài thơ (xem lại từng văn bản đã học và đọc các văn bản ngoài sách giáo khoa để nhận biết được chủ đề, thể thơ, phương thúc biểu đạt.) +Xác định được số từ, phó từ. -Thông hiểu
+Hiểu và lí giải được tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình được thể hiện qua ngôn ngữ văn bản. +Rút ra được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc. +Phân tích được giá trị biểu đạt của từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ. +Giải thích được ý nghĩa, tác dụng của thành ngữ, tục ngữ; nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng; nghĩa của từ trong ngữ cảnh. -Vận dụng
+Trình bày được những cảm nhận sâu sắc và rút ra được những bài học ứng xử cho bản thân. +Đánh giá được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua cách nhìn riêng về con người, cuộc sống; qua cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu. B. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT 1. Mở rộng thành phần chính và trạng ngữ của câu bằng cụm từ: -Nêu tác dụng của việc mở rộng thành phần trạng ngữ, thành phần chính trong câu. +Lấy ví dụ. +Vận dụng được trong mọi tình huống. 2.Nêu các cách nói giảm, nói tránh. +Ví dụ. + Vận dụng được trong mọi tình huống. 2. Biện pháp tu từ: so sánh, điệp ngữ, nhân hóa,... +Lấy ví dụ.. + Nhận biết biện pháp tu từ trong câu thơ, bài thơ mà tác giả sử dụng và nêu tác dụng . 3. Phó từ +Ví dụ. +Vận dụng được trong mọi tình huống. C. VIẾT 1.Viết một bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học Yêu cầu : - Giới thiệu được nhân vật trong tác phẩm văn học. - Chỉ ra được đặc điểm của nhân vật dựa trên các bằng chứng trong tác phẩm. - Nhận xét được nghệ thuật xây dựng nhân vật của nhà văn. - Nêu được ý nghĩa của hình tượng nhân vật. 2.Phát biểu cảm nghĩ về con người hoặc sự việc. Yêu cầu :
- Giới thiệu được đối tượng biểu cảm (con người hoặc sự việc) và nêu được ấn tượng ban đầu về đối tượng đó.
- Nêu được những đặc điểm nổi bật khiến người, sự việc đó để lại tình cảm, ấn tượng
sâu đậm trong em. - Thể hiện được tình cảm, suy nghĩ đối với người hoặc sự việc được nói đến. - Sử dụng ngôn ngữ sinh động, giàu cảm xúc ( Viết bài các em viết có bố cục rõ ràng, không gạch đầu dòng giống như lập dàn bài) Lưu ý: Một đề kiểm tra kì I có hai dạng đề : + Trắc nghiệm + Tự Luận D. MỘT SỐ ĐỀ THAM KHẢO:
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.