
1 TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2023-2024
.MÔN: NGỮ VĂN 7
PHẦN I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:
1. Đọc hiểu văn bản:
- Đặc điểm thể loại nghị luận phân tích một tác phẩm văn học: ý kiến, lý lẽ, bằng
chứng và nội dung chính, mục đích của văn bản.
- Đặc điểm thể loại tản văn, tùy bút: chất trữ tình, cái tôi, ngôn ngữ; chủ đề; tình
cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
2. Tiếng việt:
- Nghĩa của yếu tố Hán Việt và nghĩa của những từ có yếu tố Hán Việt.
- Ngôn ngữ của các vùng miền.
3. Viết: Bài văn biểu cảm về sự việc.
PHẦN II. CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA:
- Hình thức: Tự luận
4. Đọc - hiểu: 4.0 điểm (Văn bản 3.5 đ; tiếng Việt 0.5 đ)
- Văn bản nghị luận văn học; Tản văn, Tùy bút (Chọn ngữ liệu ngoài SGK)
+ Thể loại.
+ Tìm văn bản cùng thể loại, cùng chủ điểm.
+ Nhận diện đặc điểm của thể loại nghị luận phân tích tác phẩm văn học: ý
kiến, lý lẽ, bằng chứng và nội dung chính, mục đích của văn bản.
+ Nhận diện đặc điểm của thể loại tản văn, tùy bút: chất trữ tình, cái tôi, ngôn
ngữ và chủ đề, tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua văn bản.
- Tiếng Việt: Nhận diện từ Hán Việt, từ ngữ địa phương trong ngữ cảnh cụ thể.
5. Vận dụng: 1.0 điểm
- Đặt câu có sử dụng từ Hán Việt.
- Giải nghĩa, tìm từ địa phương tương ứng và nhận xét về từ ngữ địa phương
6. Vận dụng cao: 5.0 điểm
Viết bài văn biểu cảm về một sự việc. PHẦN III. ĐỊNH HƯỚNG ÔN TẬP:
2
1. Phần văn bản: Nghị luận văn học, Tùy bút, Tản văn.
- Lấy ngữ liệu ở ngoài sgk.
- Hệ thống văn bản trong chương trình học.
Bài 3: Những góc nhìn văn chương.
TT Văn bản Tác giả Thể loại PTBĐ chính 1 Em bé thông minh – nhân vật kết tinh trí tuệ dân gian
Trần Thị An Nghị luận văn học Nghị luận
2 Hình ảnh hoa sen trong bài ca dao trong đầm gì đẹp bằng sen.
Hoàng Tiến Tựu
Nghị luận văn học Nghị luận
Bài 4: Quà tặng thiên nhiên. TT Văn bản Tác giả Thể loại PTBĐ chính 1 Cốm vòng Vũ Bằng Tùy bút Biểu cảm 2 Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt dẻ hát.
Y Phương
Tản văn Biểu cảm
- Định hướng ôn luyện: + Nhận diện tác giả, tác phẩm, phương thức biểu đạt, thể loại. + Hiểu những đặc điểm của văn bản nghị luận văn học: ý kiến, lý lẽ, bằng chứng. + Hiểu mục đích và nội dung chính của văn bản nghị luận. + Nhận biết được chất trữ tình, cái tôi, ngôn ngữ của tùy bút, tản văn. Nhận biết được chủ đề của văn bản; tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản. + Hiểu được ý nghĩa một số chi tiết, hình ảnh trong văn bản. + Tìm văn bản cùng chủ đề, đề tài, thế loại. 2. Phần tiếng Việt: + Nghĩa của yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ có yếu tố Hán Việt. + Ngôn ngữ của các vùng miền. - Định hướng ôn luyện: + Giải nghĩa được một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ có yếu tố Hán Việt. + Nắm vững Ngôn ngữ của các vùng miền. + Nhận biết ngôn ngữ của các vùng miền; hiểu và trân trọng sự khác biệt về ngôn ngữ giữa các vùng miền. + Đặt câu theo yêu cầu.
3
Bài tập 1. Giải thích nghĩa và đặt câu các từ Hán Việt sau: phụ nữ, gia cầm, thiên nhiên, thực hành, tài sản.
Bài tập 2. Những từ nào trong các câu dưới đây là từ địa phương? Chúng được sử dụng ở những vùng miền nào? Giải thích nghĩa của các từ địa phương đó?
a. Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng mênh mông, bát ngát. b. Má thấy con ngủ say má không gọi. c. Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần. 3. Tập làm văn: Viết bài văn phát biểu cảm nghĩ về một sự việc.
PHẦN IV. BÀI TẬP VẬN DỤNG: Bài tập 1: Đọc câu chuyện sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Lừa và ngựa Người nọ có một con lừa và một con ngựa. Một hôm, có việc đi xa, ông ta cưỡi ngựa, còn bao nhiêu đồ đạc thì chất lên lưng lừa. Dọc đường, lừa mang nặng, mệt quá, liền khân khoản xin với ngựa: - Chị ngựa ơi! Chúng ta là bạn đường. Chị mang đỡ tôi với, dù chỉ chút ít thôi cũng được. Tôi kiệt sức rồi. Ngựa đáp: - Thôi, việc ai người nấy lo. Tôi không giúp chị được đâu. Lừa gắng quá, kiệt lực, ngã gục xuống và chết bên vệ đường. Người chủ thấy vậy bèn chất tất cả đồ đạc …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.