
TRƯỜNG THCS LÊ QUANG CƯỜNG
TỔ: NGỮ VĂN-SỬ-ĐỊA-CD
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN 7 Năm học 2024 – 2025
I. Kiến thức trọng tâm 1. Đọc hiểu văn bản - Đặc điểm thể loại nghị luận phân tích một tác phẩm văn học: ý kiến, lý lẽ, bằng chứng và nội dung chính, mục đích của văn bản.
- Đặc điểm thể loại tản văn, tùy bút: chất trữ tình, cái tôi, ngôn ngữ; chủ đề; tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
2. Tiếng Việt - Nghĩa của yếu tố Hán Việt và nghĩa của những từ có yếu tố Hán Việt. - Ngôn ngữ của các vùng miền. 3. Viết: Bài văn biểu cảm về sự việc. II. Cấu trúc đề kiểm tra
- Hình thức: Tự luận 1. Đọc - hiểu (5.0 điểm) - Văn bản nghị luận văn học; Tản văn, Tùy bút (Chọn ngữ liệu ngoài SGK) + Thể loại. + Tìm văn bản cùng thể loại, cùng chủ điểm. + Nhận diện đặc điểm của thể loại nghị luận phân tích tác phẩm văn học: ý kiến, lý lẽ, bằng chứng và nội dung chính, mục đích của văn bản.
+ Nhận diện đặc điểm của thể loại tản văn, tùy bút: chất trữ tình, cái tôi, ngôn ngữ và chủ đề, tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua văn bản.
+ Liên hệ được nội dung trong văn bản với đời sống thực tiễn. Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản gợi ra.
- Tiếng Việt: + Nhận diện từ Hán Việt, từ ngữ địa phương trong ngữ cảnh cụ thể. + Đặt câu có sử dụng từ Hán Việt (từ có yếu tố Hán Việt). + Giải nghĩa, tìm từ địa phương tương ứng và nhận xét (tác dụng) về từ ngữ địa phương.
2. Viết (5.0 điểm) Viết bài văn biểu cảm về một sự việc. III. Đề tham khảo
ĐỀ 1
I. Đọc - hiểu (5.0 điểm) Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu:
Cây tre Việt Nam Cây tre là người bạn thân của nông thôn Việt Nam, bạn thân của nhân dân Việt Nam. Nước Việt Nam xanh muôn ngàn cây lá khác nhau. Cây nào cũng đẹp, cây nào cũng quý, nhưng thân thuộc nhất vẫn là cây tre nứa. Tre Đồng Nai, nứa Việt Bắc, tre ngút ngàn Điện Biên Phủ, luỹ tre thân mật làng tôi... đâu đâu ta cũng có nứa tre làm bạn.
Bóng tre trùm lên âu yếm làng, bản, xóm, thôn. Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình mái chùa cổ kính. Dưới bóng tre xanh, ta gìn giữ một nền văn hoá lâu
đời. Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang. Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp. Tre, nứa, mai, vầu giúp người trăm nghìn công việc khác nhau.
[...] Tre là thẳng thắn, bất khuất! Ta kháng chiến, tre lại là đồng chí chiến đấu của ta. Tre vốn cùng ta làm ăn, lại vì ta mà cùng ta đánh giặc.
Buổi đầu, không một tấc sắt trong tay, tre là tất cả, tre là vũ khí. Muôn ngàn đời biết ơn chiếc gậy tầm vông đã dựng lên thành đồng Tổ quốc! Và sông Hồng bất khuất có cái chông tre.
Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu!
(Thép Mới, theo Trích giảng Văn học lớp 7, NXB Giáo dục) Câu 1 (1.0 điểm). Đoạn trích trên được viết theo thể loại nào? Kể tên một văn bản đã học (kèm tên tác giả) trong chương trình Ngữ văn 7, tập 1 (Sách Chân trời sáng tạo) cùng thể loại với đoạn trích trên. Câu 2 (0.5 điểm). Chỉ ra một đặc điểm thể loại ở văn bản trên. Câu 3 (1.0 điểm). Em hiểu thế nào về hình ảnh “Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu!” Câu 4(1.0 điểm). Cảm nhận của em sau khi đọc đoạn trích? Câu 5 (0.5 điểm). Giải thích nghĩa của một từ Hán Việt trong câu sau: Dưới bóng tre xanh, ta gìn giữ một nền văn hoá lâu đời. Câu 6 (1.0 điểm). Tìm hai từ địa phương tương ứng với từ “cha” trong đoạn thơ sau:
“Lần đầu tiên trước biển khơi vô tận Cha gặp lại mình trong tiếng ước mơ con.”
(Những cánh buồm - Hoàng Trung Thông)
II. Viết (5.0 điểm) . Viết bài văn (khoảng 500-600 chữ) trình bày cảm xúc về ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 đã để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất.
****************************
ĐỀ 2
I. Đọc hiểu (5.0 điểm): Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
[...] Lòng tốt ở chị em Lan, Sơn, đặc biệt ở Sơn …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.