
PHẦN 1: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP I. Đọc hiểu văn bản: 1.Tri thức Ngữ văn: - Thể loại: Tản văn, tùy bút; Văn bản thông tin - Chủ đề 4,5 (Quà tặng của thiên nhiên, Từng bước hoàn thiện bản thân). + Ngữ liệu lấy ngoài sách giáo khoa tương đương với các thể loại văn bản được học trong
chương trình. Ngữ liệu có thể là 01 đoạn trích/ văn bản hoàn chỉnh, phải có nguồn rõ ràng, độ tin cậy cao; có ý nghĩa giáo dục, xã hội, nhân văn sâu sắc. *Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được các đặc điểm của tản văn, tùy bút (chất trữ tình, cái tôi, ngôn ngữ). - Nhận biết được chủ đề, tình cảm. cảm xúc của người viết qua ngôn ngữ văn bản. - Nhận biết được đặc điểm của văn bản giới thiệu một quy tắc hay luật lệ trong hoạt động chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó, nhận biết được vai trò của các chi tiết trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản. - Nhận biết và hiểu được tác dụng của cước chú, tài liệu tham khảo trong văn bản thông tin, nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu hơn các ý tưởng hay vấn đề trong văn bản. - Giải thích về một quy tắc hay luật lệ trong trò chơi hay hoạt động. - Biết yêu quý bảo vệ thiên nhiên. - Có ý thức tôn trọng luật lệ, quy tắc. 2. Tri thức tiếng Việt: - Nghĩa một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ có yếu tố Hán Việt - Mạch lạc trong văn bản - Ngôn ngữ các vùng miền. - Thuật ngữ * Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được từ Hán Việt và nghĩa của từ. - Nhận biết được sự mạch lạc của văn bản. - Nhận biết được ngôn ngữ các vùng miền. - Nhận biết và hiểu được đặc điểm, chức năng của thuật ngữ. II. Viết. - Viết được bài văn biểu cảm về sự việc. - Viết được văn bản thuyết minh về một quy tắc hay luật lệ trong trò chơi hay hoạt động. PHẦN 2: MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA I. HÌNH THỨC, THỜI GIAN KIỂM TRA - Hình thức kiểm tra: Tự luận - Số câu: 7 ( Đọc hiểu: 6 câu, viết: 1 câu). - Số điểm: 10 - Thời gian làm bài: 90 phút. II. MA TRẬN
PHÒNG GD&ĐT LONG ĐIỀN TỔ HĐBM NGỮ VĂN
ĐỀ CƯƠNG, MA TRẬN KIỂM TRA HKI
MÔN: NGỮ VĂN 8 Năm học 2024 – 2025
ĐỀ CƯƠNG, MA TRẬN KIỂM TRA HKI
MÔN: NGỮ VĂN 7 Năm học 2024 – 2025
TT Kĩ năng
Nội dung/đơn vị kiến thức
Mức độ nhận thức Tổng
% điểm Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao 1 Đọc hiểu (Ngữ liệu ngoài SGK)
- Tản văn, tùy bút. - Văn bản thông tin - Ngôn ngữ các vùng miền. - Thuật ngữ - Nghĩa một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ có yếu tố Hán Việt - Mạch lạc trong văn bản
2 3 1 0 50
2 Viết Viết biểu cảm về sự việc hoặc viết được văn bản thuyết minh về một quy tắc hay luật lệ trong trò chơi hay hoạt động.
0 0 0 1 50
Tổng điểm, tỉ lệ 20%,
2,0 đ
20%,
2,0 đ
10%,
1,0 đ
50%, 5,0 đ
100% 10,0đ PHẦN 3: KIẾN THỨC TRỌNG TÂM I. KIẾN THỨC ĐỌC HIỂU 1. TẢN VĂN, TUỲ BÚT 1.1. Khái niệm - Tản văn: Là loại văn xuôi ngắn gọn, hàm súc có cách thể hiện đa dạng (trữ tình, tự sự, nghị luận, miêu tả...) nhưng nhìn chung đều mang tính chất chấm phá, bộc lộ trực tiếp suy nghĩ, cảm xúc của người viết qua các hiện tượng đời sống thường nhmật, giàu ý nghĩa xã hội. - Tuỳ bút là một thể trong kí, dùng để ghi chép, miêu tả những hình ảnh, sự việc mà người viết quan sát, chứng kiến; đồng thời chú trọng thể hiện cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ của tác giả trước các hiện tượng và vấn đề của đời sống. 1.2. Các yếu tố trong tản văn, tuỳ bút - Chất trữ tình trong tản văn, tuỳ bút là yếu tố được tạo nên từ vẻ đẹp của cảm xúc, suy nghĩ, vẻ đẹp của thiên nhiên tạo vật để tâọ rung động thẩm mĩ cho người đọc. - Cái tôi tác giả trong tản văn, tuỳ bút là yếu tố thể hiện cảm xúc, suy nghĩ riêng của tác giả qua văn bản. Thông thường, có thể nhận biết cái tôi ấy qua các từ nhân xưng ngôi thứ nhất. - Ngôn ngữ trong tản văn, tuỳ bút thường tinh tế, sống động, mang hơi thở đời sống, giữa hình ảnh và chất trữ tình. 1.3. Cách đọc hiểu văn bản tản văn, tùy bút - Tìm chi tiết thể hiện sự hoà quyện giữa cảm xúc, suy nghĩ của tác giả với vẻ đẹp của thiên nhiên, tạo vật ➔ Xác định chất trữ tình của văn bản. - Tìm các từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm, cảm xúc …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.