
Trường THCS Chu Văn An, P. Bình Thới Ngữ Văn 7
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HKI
NĂM HỌC 2025 – 2026
A - Giới hạn ôn tập: Từ tuần 1 đến hết tuần 14/HK1.
B - Cấu trúc đề: Tự luận
- Phần I: Đọc – hiểu ngữ liệu ngoài sgk để nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp các kiến thức về thể loại, chủ đề, các yếu tố tiếng Việt đã học. (6,0 điểm).
- Phần II: Vận dụng cao để viết một bài văn hoàn chỉnh có bố cục ba phần (mở bài, thân bài, kết bài). (4,0 điểm)
C - Nội dung ôn tập:
* PHẦN ĐỌC – HIỂU: Học sinh ôn các bài sau:
- Bài 1: Tiếng nói của vạn vật (thơ bốn chữ, năm chữ).
- Bài 2: Bài học cuộc sống (Truyện ngụ ngôn).
- Bài 3: Những góc nhìn văn chương (Nghị luận văn học).
- Bài 4: Quà tặng của thiên nhiên (Tản văn, tùy bút).
=> Lưu ý: Học sinh cần xem lại nội dung ôn tập Giữa học kì 1 của bài 1, bài 2 đã được hướng dẫn.
I. NHỮNG GÓC NHÌN VĂN CHƯƠNG (NGHỊ LUẬN PHÂN TÍCH MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC).
1. Nội dung 1: Cách nhận biết thể loại: Căn cứ vào 3 đặc điểm:
- Thể hiện ý kiến của người viết về một vấn đề thuộc một tác phẩm văn học.
- Dùng lí lẽ và bằng chứng có sức thuyết phục.
- Sắp xếp ý kiến, lí lẽ, bằng chứng hợp lí.
2. Nội dung 2: Xác định mục đích của văn bản: Mục đích của văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học là thuyết phục người đọc đồng tình với ý kiến của mình.
3. Nội dung 3: Nội dung của văn bản: Nội dung của văn bản chính là ý kiến mà người viết trình bày.
4. Nội dung 4: Xác định vấn đề cần bàn luận, các ý kiến, lĩ lẽ, bằng chứng trong văn bản.
- Vấn đề cần bàn luận là điều mà tác giả muốn thuyết phục người đọc (căn cứ vào: nhan đề, đoạn đầu, cuối và toàn bộ văn bản để xác định).
- Ý kiến chính là nội dung chính của đoạn văn có chứa ý kiến (câu nêu ý kiến thường là câu đầu tiên).
- Lí lẽ là phần phân tích lí giải cho ý kiến.
- Bằng chứng là những gì được lấy ra từ văn bản (thường được đặt trong dấu ngoặc kép hoặc trình bày dưới dạng tỉnh lược, tóm tắt)
II. QUÀ TẶNG CỦA THIÊN NHIÊN (TẢN VĂN TUỲ BÚT).
1. Nội dung 1: Cách nhận biết thể loại: Căn cứ vào các đặc điểm:
- Dạng văn xuôi.
- Thiên về biểu cảm.
2. Nội dung 2: Chất trữ tình trong tản văn, tuỳ bút: Vẻ đẹp của thiên nhiên, cảm xúc của người viết.
3. Nội dung 3: Cái tôi của tác giả: Cách thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của riêng tác giả. Cái tôi có thể được tạo ra từ cách dùng ngôi thứ nhất, ngôn ngữ.
4. Nội dung 4: Ngôn ngữ trong tản văn tuỳ bút: mang hơi thở đời sống, giàu chất trữ tình.
*Một số dạng câu hỏi thường gặp:
- Chú ý: nhận biết được thể loại nghị luận phân tích một tác phẩm văn học. Thể loại tản văn, tùy bút, các câu văn mang ý kiến, lí lẽ, bằng chứng,...thông hiểu ý nghĩa của các chi tiết tiêu biểu, nội dung, nghệ thuật, tư tưởng của tác phẩm. Mục đích và nội dung chính của văn bản; chất trữ tình, cái tôi, ngôn ngữ trong tản văn, tùy bút,...
- Vận dụng thấp viết khoảng 4-6 dòng nêu suy nghĩ về một nội dung Đọc – hiểu.
* PHẦN TIẾNG VIỆT: Học sinh ôn các các kiến thức sau:
- Phó từ.
- Dấu chấm lửng.
- Từ Hán Việt.
- Mạch lạc trong văn bản: đặc điểm và chức năng.
- Ngôn ngữ của các vùng miền.
=> Lưu ý: Học sinh cần xem lại nội dung ôn tập Giữa học kì 1 của các kiến thức về Phó từ và Dấu chấm lửng đã được hướng dẫn.
I. TỪ HÁN VIỆT (HV)
- Chú ý nghĩa của các yếu tố HV quen thuộc.
- Chú ý cách tạo ra từ ghép HV:
Từ ghép HV = yếu tố HV + yếu tố HV + …
VD: quốc + gia = quốc gia
lâm + sản = lâm sản
* Trường hợp: yếu tố HV + yếu tố thuần Việt sẽ không gọi là từ HV
VD: tàu + hoả = tàu hoả (tàu hoả không phải từ HV vì “tàu” là yếu tố thuần Việt)
- Đặt câu có từ HV cần lưu ý:
+ Câu phải đúng ngữ pháp.
+ Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu kết thúc câu.
+ Có sử dụng từ HV theo yêu cầu.
II. NGÔN NGỮ CỦA CÁC VÙNG MIỀN
- Ngôn ngữ của các vùng miền là những từ ngữ thường chỉ được sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định.
VD: má, u, bầm, … (từ toàn dân tương ứng là “mẹ”)
- Có tác dụng thể hiện tính chất văn hoá vùng miền, làm phong phúngo6n ngữ tiếng Việt.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.