Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 1 Sinh học 10 năm 2023–2024 trường THPT Yên Dũng Số 2 (Bắc Ninh)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 1 Sinh học 10 năm 2023–2024 trường THPT Yên Dũng Số 2 (Bắc Ninh)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

SINH HỌC 10. ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ I. NĂM HỌC 2023-2024 I. TRẮC NGHIỆM Câu 1: 4 nguyên tố C, H, O, N chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm (%) khối lượng chất khô của tế bào? A. 68.3%. B. 78.3%. C. 88.3%. D. 96.%. Câu 2: Các nguyên tố đa lượng trong tế bào thực hiện chức năng nào sau đây? A. Cấu thành nên các enzyme, hormone, vitamin…. B. Tham gia vào các hoạt động sống của cơ thể. C. Cấu tạo các hợp chất hữu cơ. D. Điều tiết các phản ứng hóa học của tế bào. Câu 3: Nguyên tố vi lượng có vai trò A. là thành phần cấu tạo chính của các hợp chất hữu cơ. B. tham gia cấu tạo các enzyme. C. cấu tạo các polysaccharide trong tế bào. D. tạo nên mạch “xương sống” của các hợp chất hữu cơ. Câu 4: Nguyên tố hóa học nào sau đây là “mạch xương sống” để hình thành các hợp chất hưu cơ? A. Oxygen. B. Nito. C. Calcium. D. Carbon. Câu 5: Đặc tính nào sau đây của phân tử nước quy định các đặc tính còn lại? A.Tính liên kết. B.Tính dẫn điện. C.Tính phân cực. D.Tính phân li. Câu 6: Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử nước là: A. Liên kết cộng hóa trị. B. Liên kết hydrogen. C. Liên kết ion. D. Liên kết photphodiester. Câu 7. Nước có khả năng hòa tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào là do A. Nước có tính phân cực. B. Nước là chất lỏng. C. Nước có khả năng bay hơi. D. Nước có liên kết hydrogen. Câu 8. Điều gì xảy ra khi đưa tế bào sống vào ngăn đá trong tủ lạnh? A. Nước bốc hơi lạnh làm tăng tốc độ phản ứng sinh hóa tế bào bên tế bào sinh sản nhanh. B. Nước bốc hơi lạnh làm tế bào chết do mất nước. C. Nước đóng băng làm giảm thể tích nên tế bào chết. D. Nước đóng bằng làm tăng thể tích và các tinh thể nước phá vỡ tế bào. Câu 9. Các nguyên tố hoá học cấu tạo của carbohydrate là A. carbon và hydrogen. B. hydrogen và oxygen. C. oxygen và carbon. D. carbon, hydrogen và oxygen. Câu 10. Thuật ngữ nào dưới đây bao gồm các thuật ngữ còn lại? A. Đường đơn. B. Đường đa. C. Đường đôi. D. Carbohydrate. Câu 11. Carbohydrate không có chức năng nào sau đây? A. Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể. B. Điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể. C. Là vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể. D. Cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể. Câu 12. Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia carbohydrate ra thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa? A. Khối lượng của phân tử. B. Độ tan trong nước. C. Số loại đơn phân có trong phân tử. D. Số lượng đơn phân có trong phân tử. Câu 13. Đều được cấu tạo từ các đơn phân glucose nhưng tinh bột có dạng lò xo còn cellulose là dạng mạch thẳng. Nguyên nhân là vì A. cách thức liên kết giữa các đơn phân khác nhau. B. số lượng, khối lượng của các đơn phân khác nhau. C. trình tự sắp xếp giữa các đơn phân khác nhau. D. chức năng của tinh bột khác với cellulose. Câu 14. Chức năng chính của mỡ là gì? A. Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể. B. Thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất. C. Thành phần cấu tạo nên một số loại hormon. D. Thành phần cấu tạo nên các bào quan. Câu 15. Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về lipid? A. Dầu chứa nhiều acid béo chưa no còn mỡ chứa nhiều acid béo no. B. Màng tế bào không tan trong nước vì được cấu tạo bởi phospholipid. C. Steroid tham gia cấu tạo nên các loại enzim tiêu hóa trong cơ thể người. D. Một phân tử Lipid cung cấp năng lượng nhiều gấp đôi một phân tử đường. Câu 16. Khi nói về protein, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Protein được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân và nguyên tắc bổ sung. B. Protein được cấu tạo từ một hoặc nhiều chuỗi polypeptide. C. Protein mang thông tin quy định tính trạng trên cơ thể sinh vật. D. Protein được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu của rRNA.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo