
1
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 SINH HỌC 10 (BỘ CÁNH DIỀU)
BÀI 7, 8, 9 I. CÂU HỎI TỰ LUẬN 1. Nêu đặc điểm chung của tế bào nhân thực. Tế bào nhân thực là đơn vị cấu trúc và chức năng của các nhóm sinh vật nào?
2. Phân biệt tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực. 3. So sánh điểm giống và khác nhau giữa tế bào thực vật và tế bào động vật. Tại sao thực vật có khả năng quang hợp mà động vật không có khả năng quang hợp?
4. Nêu cấu trúc và chức năng của màng sinh chất của tế bào nhân thực. Tại sao nói màng sinh chất có tính thấm chọn lọc? Phân tử nào quyết định tính thấm của màng?
5. Nêu cấu trúc và chức năng của các cấu trúc ngoài màng sinh chất ở tế bào nhân thực. 6. Nêu cấu trúc và chức năng của nhân tế bào nhân thực. Tại sao tế bào hồng cầu ở người không được phân chia?
7. Nêu các thành phần chủ yếu và chức năng của tế bào chất. 8. Nêu cấu trúc và chức năng của các bào quan, hệ thống nội màng và khung xương ở tế bào nhân thực.
9. Nêu khái niệm trao đổi chất ở tế bào. So sánh vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động theo bảng 9.1/tr59 sgk.
10. Phân biệt các hình thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất, nêu ý nghĩa của các hình thức đó và lấy ví dụ minh họa.
11. So sánh khuếch tán đơn giản và khuếch tán tăng cường. Lấy ví dụ minh họa. 12. So sánh khuếch tán và thẩm thấu. Lấy ví dụ minh họa. 13. Phân biệt 3 loại môi trường ưu trương, nhược trương, đẳng trương. Cho biết sự di chuyển của nước và hình dạng của tế bào thực vật và tế bào hồng cầu khi đưa vào 3 loại môi trường này.
14. Tại sao ngâm rau sống vào nước muối có tác dụng diệt khuẩn? 15. Hãy giải thích thí nghiệm về tính thấm chọn lọc của màng tế bào sống ở thí nghiệm V.1./tr59 sgk.
Tiêu bản Màu sắc tế bào Giải thích Mầm giá đỗ sống Không màu Mầm giá đỗ ngâm vào nước sôi
Màu xanh của thuốc nhuộm methylene
16. Hãy giải thích thí nghiệm về sự co nguyên sinh và phản co nguyên sinh ở tế bào thực vật phần V.2./sgk tr60.
Tiêu bản Hiện tượng Giải thích Mẫu đối chứng Chất nguyên sinh tràn đầy tế bào, màng TB căng ra
Mẫu co nguyên sinh Chất nguyên sinh co
lại, màng tế bào tách khỏi thành tế bào
Mẫu phản co nguyên sinh
Chất nguyên sinh tràn đầy tế bào, màng TB căng ra
2
17. Cho một số chất sau: O2, CO2, H2O, glucozo, Na+, K+, vitamin A, đường fructozo, hooc môn insulin, mảnh vỡ tế bào. Cho biết đường đi của các chất khi qua màng sinh chất? 18. Giải thích tại sao khi bón phân quá nhiều cây co thể bị chết? 19. Giải thích tại muối chua rau củ quả và ngâm siro có thể bảo quản rau quả trong thời gian dài?
II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 5: CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO Câu 1. Đặc điểm nào sau đây không phải của tế bào nhân sơ?
A. Có kích thước rất nhỏ. B. Không có các bào quan như bộ máy Golgi, lưới nội chất. C. Không có chứa phân tử ADN. D. Không có nhân hoàn chỉnh và các bào quan có màng. Câu 2. Đặc điểm của tế bào nhân sơ là:
A. Tế bào chất đã phân hoá chứa đủ các loại bào quan. B. Màng nhân giúp trao đổi chất giữa nhân với tế bào chất. C. Chưa có màng nhân. D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 3. Cấu trúc nào sau đây thuộc loại tế bào nhân sơ?
A. Tế bào nấm. B. Tế bào thực vật. C. Tế bào động vật. D. Tế bào vi khuẩn. Câu 4. Tế bào nhân sơ có cấu tạo đơn giản gồm các thành phần chính là:
A. Thành tế bào, màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân và ribosome. B. Màng sinh chất, tế bào chất, nhân. C. Thành tế bào, màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân. D. Màng sinh chất, tế bào chất, các bào quan và nhân. Câu 5. Thành phần nào sau đây không có ở cấu tạo của tế bào vi khuẩn?
A. Màng sinh chất. C. Vỏ nhầy. B. Mạng lưới nội chất. D. Lông roi. Câu 6. Phát biểu sau đây không đúng khi nói về vi khuẩn là:
A. Dạng sống chưa có cấu tạo tế bào. B. Cơ thể đơn bào, tế bào có nhân sơ. C. Bên ngoài tế bào có lớp vỏ nhầy và có tác dụng bảo vệ. D. Trong tế bào chất có chứa ribosome. Câu 7. Ở Vi khuẩn, cấu trúc plasmid là:
A. Một số phân tử ADN vòng, nhỏ nằm trong nhân tế bào chứa một số gen hỗ trợ cho sự sinh trưởng.
B. Một số phân tử ADN mạch thẳng, nhỏ nằm trong tế bào chất chứa một số gen hỗ trợ cho …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.