Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 1 Sinh học 10 năm 2023–2024 trường THPT Linh Trung (TP Hồ Chí Minh)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 1 Sinh học 10 năm 2023–2024 trường THPT Linh Trung (TP Hồ Chí Minh)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG THPT LINH TRUNG

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN SINH HỌC CUỐI HỌC KÌ I

KHỐI 10 – NĂM HỌC 2023 – 2024

A. PHẦN TỰ LUẬN (6 ĐIỂM)

PHẦN 2. SINH HỌC TẾ BÀO

CHỦ ĐỀ 5. CẤU TRÚC TẾ BÀO

BÀI 7. TẾ BÀO NHÂN SƠ VÀ TẾ BÀO NHÂN THỰC (2 TIẾT)

I. TẾ BÀO NHÂN SƠ

- Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ (Khoảng 0,5 - 10 àm).

- Tế bào nhân sơ có cấu tạo đơn giản gồm:

+ Thành tế bào: Tạo hình dạng và sự cứng chắc của tế bào; bảo vệ tế bào.

+ Màng sinh chất (Màng tế bào): Kiểm soát sự ra vào tế bào của các chất.

+ Tế bào chất: Có chứa ribosome loại 70S.

+ Vùng nhân: Chứa chất di truyền là phân tử DNA dạng vòng kép; không có màng bao bọc.

II. TẾ BÀO NHÂN THỰC

- Tế bào nhân thực có kích thước lớn hơn nhiều so với tế bào nhân sơ (Khoảng 10 - 100 àm).

- Tế bào nhân thực có cấu tạo phức tạp gồm:

+ Màng sinh chất (Màng tế bào): Kiểm soát các chất ra vào tế bào; truyền thông tin giữa các tế bào.

+ Tế bào chất: Được xoang hóa nhờ hệ thống nội màng; chứa nhiều bào quan.

+ Nhân: Có màng bao bọc → nhân hoàn chỉnh; chứa chất di truyền.

BÀI 8. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC (4 TIẾT)

I. MÀNG SINH CHẤT

- Màng sinh chất bao bọc toàn bộ vật chất bên trong của tế bào và kiểm soát các chất ra, vào tế bào.

- Màng sinh chất có cấu trúc “khảm lỏng” (khảm động) gồm 2 lớp lipid xen kẽ bởi các phân tử protein.

+ Lớp kép phospholipid: Các phân tử phospholipid có đuôi kị nước quay vào nhau, phía giữa hai lớp, làm ổn định cấu trúc màng và chỉ cho một số phân tử nhất định đi qua → Màng sinh chất có tính thấm chọn lọc (Tính bán thấm).

+ Các phân tử protein gồm 2 loại: Protein xuyên màng và protein bám màng.

II. NHÂN

- Cấu tạo:

+ Màng nhân: Là màng kép trong đó lớp màng ngoài có những phần kết nối trực tiếp với lưới nội chất; màng nhân có các lỗ cho phép cả các phân tử lớn như RNA, protein đi qua.

+ Chất nhân (Chất nền của nhân): Là dịch bên trong, chứa các sợi nhiễm sắc mang thông tin di truyền và nhiều phân tử khác như enzyme, RNA, nucleotide…

+ Nhân con (Hạch nhân): Có dạng hình cầu nằm trong nhân, là nơi tổng hợp ribosome.

- Vai trò: Trung tâm thông tin, điều khiển các hoạt động sống của tế bào.

III. TẾ BÀO CHẤT

1. Ti thể

- Cấu tạo ti thể:

+ Lớp màng: Ti thể có màng kép, trong đó, màng ngoài trơn nhẵn còn màng trong lõm sâu vào bên trong tạo các cấu trúc gọi là mào - nơi chứa các enzyme của chuỗi truyền electron và tổng hợp ATP.

+ Chất nền ti thể: Là dịch đặc chứa nhiều enzyme, ribosome 70S, DNA, acid hữu cơ…

Trang 2

- Vai trò: Ti thể là “nhà máy năng lượng” của tế bào vì là nơi diễn ra quá trình hô hấp tế bào tạo ra phần lớn ATP cung cấp năng lượng cho các hoạt động của tế bào.

2. Lục lạp

- Cấu tạo:

+ Lớp màng: Lục lạp có màng kép, màng trong và màng ngoài đều trơn nhẵn.

+ Hệ thống các thylakoid: Trên bề mặt thylakoid chứa chất diệp lục cùng các enzyme và protein tham gia vào quá trình quang hợp. Các thylakoid xếp chồng lên nhau tạo thành grana.

+ Chất nền (Stroma).

- Vai trò: Lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp.

CHỦ ĐỀ 6. TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở TẾ BÀO

BÀI 9. TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT (3 TIẾT)

I. KHÁI NIỆM TRAO ĐỔI CHẤT Ở TẾ BÀO

- Trao đổi chất ở tế bào là tập hợp các phản ứng hóa học diễn ra trong tế bào và sự trao đổi các chất giữa tế bào với môi trường.

- Có 2 hình thức trao đổi chất qua màng: Vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động.

II. SỰ VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG QUA MÀNG SINH CHẤT

- Vận chuyển thụ động là sự vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp (Theo chiều gradient nồng độ), không tiêu tốn năng lượng ATP.

- Vận chuyển thụ động qua màng sinh chất bao gồm: Khuếch tán đơn giản, khuếch tán tăng cường, thẩm thấu.

III. SỰ VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG QUA MÀNG SINH CHẤT

- Sự vận chuyển chủ động qua màng sinh chất là sự vận chuyển các chất ngược chiều gradient nồng độ với sự tham gia của protein vận chuyển và tiêu tốn năng lượng.

- Vai trò: Thông qua sự vận chuyển chủ động, tế bào lấy các chất cần thiết và …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo