
Trang 1/9
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG THPT LINH TRUNG
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN SINH HỌC CUỐI HỌC KÌ I
KHỐI 10 – NĂM HỌC 2025 – 2026
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
(Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm)
BÀI 7. TẾ BÀO NHÂN SƠ VÀ TẾ BÀO NHÂN THỰC
Câu 1. Bào quan duy nhất có ở tờ́ bào nhân sơ là A. Peroxisome B. Lysosome. C. Ribosome. D. Bộ máy Golgi. Câu 2. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về tờ́ bào nhân sơ? A. Tờ́ bào nhân sơ có kích thước rṍt nhỏ khoảng 0,5 – 10 àm. B. Vọ̃t chất di truyền là phân tử DNA không có màng bao bọc. C. Tờ́ bào chất có hệ thụ́ng nội màng và khung xương tờ́ bào. D. Tờ́ bào chất không chứa các bào quan có màng bao bọc. Câu 3. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về plasmid ở tờ́ bào vi khuẩn? A. Plasmid là thành phần bắt buộc trong mọi tờ́ bào vi khuẩn. B. Tờ́ bào vi khuẩn thường chỉ chứa duy nhất 1 phân tử plasmid. C. Plasmid là phân tử DNA mạch thẳng, nhỏ, không liên kết với protein. D. Plasmid chứa một số gene hỗ trợ cho sự sinh trưởng, phát triển của vi khuẩn. Câu 4. Vai trò của vỏ nhầy ở tờ́ bào vi khuẩn là A. giúp tăng khả năng bám dính của tờ́ bào trên các bờ̀ mặt và bảo vệ tờ́ bào tránh các tác nhân bên ngoài. B. giúp tạo hình dạng và sự cứng chắc của tờ́ bào, chống lại áp lực của nước đi vào tờ́ bào. C. giúp dự trữ các chất dinh dưỡng để hỗ trợ cho sự sinh trưởng và phát triển của tờ́ bào vi khuẩn. D. giúp kiểm soát sự vọ̃n chuyển các chất đi vào và đi ra khỏi tờ́ bào đồng thởi đảm bảo khả năng sinh độc tố của tờ́ bào. Câu 5. Hai tờ́ bào vi khuẩn A và B đều có hình cầu với đường kính lần lượt là 1 àm và 2 àm. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về khả năng trao đổi chất của hai tờ́ bào này? A. Vi khuẩn A có khả năng trao đổi chất nhanh hơn. B. Vi khuẩn B có khả năng trao đổi chất nhanh hơn. C. Chỉ vi khuẩn A là có khả năng trao đổi chất. D. Chỉ vi khuẩn B là có khả năng trao đổi chất. Câu 6. Nối thành phần cấu trúc của tờ́ bào nhân sơ (cột A) với chức năng (cột B) để được nội dung đúng.
Cột A Cột B (1) Thành tế bào (2) Màng tế bào (3) Tế bào chất (4) Vùng nhân
(a) Mang thông tin di truyền quy định các đặc điểm của tế bào. (b) Tạo hình dạng và sự cứng chắc của tế bào, chống lại áp lực của nước đi vào tế bào và các tác nhân gây hại khác. (c) Đóng vai trò kiểm soát sự ra vào tế bào của các chất. (d) Là nơi diễn ra các phản ứng sinh hóa, đảm bảo duy trì hoạt động sống của tế bào.
A. 1-b, 2-c, 3-d, 4-a. B. 1-c, 2-b, 3-d, 4-a. C. 1-b, 2-c, 3-a, 4-d. D. 1-c, 2-b, 3-a, 4-d. Câu 7. Tên gọi tế bào nhân sơ bắt nguồn từ đặc điểm nào sau đây? A. Vật chất di truyền của tế bào chỉ chứa 1 phân tử DNA dạng vòng kép, không liên kết với protein. B. Vật chất di truyền của tế bào nằm trong một vùng của tế bào chất, không có màng nhân bao bọc. C. Tế bào chất của tế bào không chứa các bào quan có màng bao bọc, chỉ có duy nhất bào quan ribosome. D. Tế bào chất của tế bào không có hệ thống nội màng để chia tế bào chất thành các khoang nhỏ. Câu 8. Tại sao thực vật có khả năng quang hợp còn động vật không có khả năng này? A. Vì tế bào thực vật có chứa bào quan lục lạp còn tế bào động vật không có loại bào quan này. B. Vì tế bào thực vật có chứa thành tế bào còn tế bào động vật không có thành tế bào. C. Vì tế bào thực vật có chứa không bào trung tâm còn tế bào động vật không có loại bào quan này. D. Vì tế bào thực vật có chứa bào quan ti thể còn tế bào động vật không có loại bào quan này.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.