
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ I SINH 10 (NĂM HỌC 2025 – 2026)
NỘI DUNG 1- CẤU TRÚC TẾ BÀO
✍ Bạn hãy lập bảng so sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực vào phần trống này của đề cương.
Trang 1
NỘI DUNG 2- TRAO ĐỔI CHẤT CHUYỂN HOÁ NĂNG LƯỢNG TẾ BÀO
✍ Bạn hãy phân biệt các hình thức vận chuyển chất qua màng vào phần trống này của đề cương.
Trang 2
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM THAM KHẢO
Câu hỏi Đáp án – giải thích của
bạn Câu 1: Trao đổi chất ở tế bào là A. sự trao đổi các chất giữa tế bào và môi trường. B. tập hợp các phản ứng hoá học diễn ra trong tế bào và sự trao đổi các chất giữa tế bào và môi trường. C. tập hợp các quá trình chuyển hóa năng lượng diễn ra trong tế bào và sự trao đổi các chất giữa TB và môi trường. D. tập hợp các phản ứng hoá học diễn ra trong tế bào và sự trao đổi các chất qua lại giữa các tế bào với nhau.
Câu 2: Các hình thức trao đổi chất qua màng gồm A. khuếch tán và thẩm thấu. B. vận chuyển chủ động và xuất nhập bào. C. vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động. D. vận chuyển thụ động và xuất nhập bào.
Câu 3. Trong các quá trình sau đây, quá trình nào thuộc trao đổi chất ở tế bào? (1) Tổng hợp và phân giải ATP. (2) Sự vận chuyển oxygen từ phế nang đến các tế bào. (3) Chuyển hoá hoá năng thành nhiệt năng. (4) Lấy carbon dioxide và giải phóng oxygen trong quang hợp.
Câu 4. Đặc điểm nào của vận chuyển thụ động ? 1. Không tiêu tốn năng lượng ATP. 2. Phụ thuộc vào sự chênh lệch nồng độ chất tan. 3. Tiêu tốn năng lượng ATP. 4. Vận chuyển cùng chiều gradien nồng độ
Câu 5. Khi nói về phương thức vận chuyển thụ động, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Không tiêu tốn năng lượng, các chất khuếch tán từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao. B. Không tiêu tốn năng lượng, các chất khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp. C. Có tiêu tốn năng lượng, các chất di chuyển từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao. D. Diễn ra đối với tất cả các chất khi có sự chênh lệch nồng độ giữa trong và ngoài màng tế bào.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hình thức vận chuyển thụ động? A. Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao mà không cần tiêu tốn năng lượng. B. Các chất có kích thước lớn, phân cực, tan trong nước sẽ được vận chuyển thụ động nhờ các kênh protein xuyên màng. C. Vận chuyển thụ động các chất qua màng sinh chất luôn cần có sự tham gia của các kênh protein xuyên màng.
Trang 4
D. Các chất được vận chuyển thụ động nhờ các kênh protein xuyên màng sẽ sử dụng chung một kênh protein xuyên màng duy nhất gọi là kệnh aquaporin. Câu 6. Điều nào dưới đây là đúng khi nói về sự vận chuyển thụ động các chất qua màng tế bào? A. Cần cung cấp năng lượng ATP cho quá trình vận chuyển. B. Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao. C. Chỉ xảy ra ở tế bào động vật mà không xảy ra ở tế bào thực vật. D. Tuân thủ theo nguyên lý khuếch tán hoặc nguyên lý thẩm thấu.
Câu 7. Dựa vào những hiểu biết về con đường vận chuyển thụ động các chất đã học. Hoàn thành sơ đồ sau đây bằng các từ gợi ý như sau: kênh aquaporin, lớp phospholipid, H2O, O2, CO2. 1............................ 2............................ 3............................ 4............................ 5............................
Câu 8. Quá trình nào sau đây có thể dùng cơ chế vận chuyển thụ động? 1. Sự hấp thụ nước và ion khoáng ở tế bào lông hút của rễ. 2. Sự vận chuyển oxygen từ phế nang vào máu. 3. Sự tái hấp thụ các chất ở ống thận. 4. Sự hấp thụ chất dinh dưỡng của ruột non.
Câu 9: Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về sự khuếch tán các chất qua màng? A. Diễn ra theo chiều gradient nồng độ. B. Chỉ diễn ra khi có sự chênh lệch nồng độ hai bên màng. C. Là hình thức vận chuyển chủ yếu của các ion khoáng. D. Có sự tiêu tốn năng lượng ATP nhưng với mức độ thấp.
Câu 10. Nhập bào là phương thức …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.