Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 1 Sinh học 10 năm 2025–2026 trường THPT Bùi Hữu Nghĩa (Cần Thơ)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 1 Sinh học 10 năm 2025–2026 trường THPT Bùi Hữu Nghĩa (Cần Thơ)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

TRƯỜNG THPT BÙI HỮU NGHĨA TỔ SINH – KTNN

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2025 - 2026

MÔN: SINH HỌC 10 Thời gian làm bài: 45 phút I . Hình thức kiểm tra - Hình thức: 3 phần + Phần I (4 điểm). Trắc nghiệm nhiều lựa chọn có 16 câu, mỗi câu 0,25 điểm. + Phần II (3 điểm). Trắc nghiệm đúng sai có 3 câu, mỗi câu 1 điểm. + Phần III (3 điểm). Tự luận - Học sinh làm bài kiểm tra trực tiếp trên giấy. II. Nội dung: Từ bài 1 đến hết bài 12. Bài 1: Giới thiệu khái quát chương trình môn sinh học - Nêu được đối tượng và các lĩnh vực nghiên cứu của sinh học - Trình bày được mục tiêu môn Sinh học. - Phân tích được vai trò của sinh học với cuộc sống hằng ngày và với sự phát triển kinh tế – xã hội; vai trò sinh học với sự phát triển bền vững môi trường sống và những vấn đề toàn cầu. - Nêu được triển vọng phát triển sinh học trong tương lai - Kể được tên các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học. Trình bày được các thành tựu từ lí thuyết đến thành tựu công nghệ của một số ngành nghề chủ chốt (y – dược học, pháp y, công nghệ thực phẩm, bảo vệ môi trường, nông Bài 2. Các phương pháp nghiên cứu học tập môn Sinh học - Trình bày và vận dụng được một số phương pháp nghiên cứu sinh học. + Phương pháp quan sát. + Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm (các kĩ thuật phòng thí nghiệm). + Phương pháp thực nghiệm khoa học. - Nêu được một số vật liệu, thiết bị nghiên cứu và học tập môn Sinh học. - Trình bày và vận dụng được các kĩ năng trong tiến trình nghiên cứu: + Quan sát: logic thực hiện quan sát; thu thập, lưu giữ kết quả quan sát; lựa chọn hình thức biểu đạt kết quả quan sát. + Xây dựng giả thuyết. + Thiết kế và tiến hành thí nghiệm. + Điều tra, khảo sát thực địa. + Làm báo cáo kết quả nghiên cứu. - Giới thiệu được phương pháp tin sinh học (Bioinformotics) như là công cụ trong nghiên cứu và học tập sinh học. Bài. 3 Các cấp độ tổ chức của thế giới sống

- Phát biểu được khái niệm cấp độ tổ chức sống. - Trình bày được các đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống. - Dựa vào sơ, phân biệt được các cấp độ tổ chức sống. - Giải thích được mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống Bài 4. Khái quát về tế bào - Nêu được khái quát học thuyết tế bào. - Giải thích được tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống. Bài 5. Các nguyên tố hóa học và nước - Liệt kê được một số nguyên tố hoá học chính có trong tế bào (C, H, O, N, S, P). - Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng, đa lượng trong tế bào. - Nêu được vai trò quan trọng của nguyên tố carbon trong tế bào (cấu trúc nguyên tử C có thể liên kết với chính nó và nhiều nhóm chức khác nhau). - Trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử nước quy định tính chất vật lí, hoá học và sinh học của nước, từ đó quy định vai trò sinh học của nước trong tế bào. Bài 6. Chủ đề các phân tử sinh học trong tế bào - Nêu được khái niệm phân tử sinh học. - Trình bày được thành phần cấu tạo (các nguyên tố hoá học và đơn phân) và vai trò của các phân tử sinh học trong tế bào: carbohydrate, lipid, protein, nucleic acid. - Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và vai trò của các phân tử sinh học. - Nêu được một số nguồn thực phẩm cung cấp các phân tử sinh học cho cơ thể. - Vận dụng được kiến thức về thành phần hoá học của tế bào vào giải thích các hiện tượng và ứng dụng trong thực tiễn (ví dụ: ăn uống hợp lí; giải thích vì sao thịt lợn, thịt bò cùng làprotein nhưng có nhiều đặc điểm khác nhau; giải thích vai trò của DNA trong xác định huyết thống, truy tìm tội phạm. Bài 7. Xác định một số thành phần hóa học của tế bào - Lựa chọn đúng thuốc thử để nhận biết các thành phần hóa học trong tế bào. - Giải thích kết quả các thí nghiệm xác định sự có mặt của glucose, tinh bột, lipid, protein, các nguyên tố khoáng có trong tế bào. Bài 8: Tế bào nhân sơ - Trình bày được đặc điểm chung của tế bào nhân sơ; - Nêu được các thành phần cấu tạo điển hình của trực khuẩn, cấu tạo vi khuẩn lam. - Giải thích được mối quan hệ giữa kích thước tế bào và tỉ lệ S/V; - Mô tả được kích thước, cấu tạo và chức năng …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo