Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 1 Ngữ văn 8 năm 2023–2024 trường THCS Dương Văn Mạnh (Bà Rịa - Vũng Tàu)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 1 Ngữ văn 8 năm 2023–2024 trường THCS Dương Văn Mạnh (Bà Rịa - Vũng Tàu)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 8

HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2023 - 2024

PHẦN 1: KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

I. Phần văn bản

1. Bài 3 - Chủ điểm: Sự sống thiêng liêng

- Bức thư của thủ lĩnh da đỏ – Văn bản nghị luận – Tác giả Xi-át-tô (Seattle);

- Thiên nhiên và hồn người lúc sang thu - Văn bản nghị luận – Tác giả Vũ Nho.

2. Bài 4 - Chủ điểm: Sắc thái của tiếng cười

- Vắt cổ chày ra nước; May không đi giày – In trong Kho tàng truyện tiếu lâm Việt Nam;

- Khoe của; Con rắn vuông – In trong Tiếng cười dân gian Việt Nam.

* Yêu cầu:

- Thể loại văn nghị luận:

+ Những đặc điểm của văn nghị luận được thể hiện qua văn bản cụ thể: luận đề; luận điểm; bằng chứng khách quan; ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết.

+ Phân tích được mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng ở văn bản cụ thể.

+ Tìm được những văn bản ở “Bài 3” (SGK Ngữ văn 8, Chân trời sáng tạo) có cùng thể loại, cùng chủ điểm.

- Thể loại Truyện cười:

+ Những đặc điểm của truyện cười được thể hiện cụ thể qua văn bản: mục đích; cốt truyện; nhân vật; ngôn ngữ; các thủ pháp gây cười.

+ Hiểu đề tài; ý nghĩa chi tiết tiêu biểu (lời thoại); bài học rút ra cho bản thân trong văn bản cụ thể.

+ Tìm được những văn bản ở “Bài 4” (SGK Ngữ văn 8, Chân trời sáng tạo) có cùng thể loại, cùng chủ điểm, cùng đề tài, cùng chủ đề (mục đích).

II. Tiếng Việt

1. Nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu:

+ Phân biệt được nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn.

+ Xác định câu mang nghĩa hàm ẩn và xác định nghĩa hàm ẩn của câu.

+ Đặt câu có chứa nghĩa hàm ẩn theo yêu cầu.

2. Đặc điểm và chức năng của trợ từ, thán từ:

+ Nhận diện trợ từ, thán từ và chức năng cụ thể của chúng.

+ Đặt câu có sử dụng trợ từ, thán từ theo yêu cầu.

III. Viết:

Viết bài văn nghị luận về một vấn đề của đời sống.

1. Yêu cầu đối với bài nghị luận về một vấn đề của đời sống:

- Nêu được vấn đề cần nghị luận.

- Trình bày được ý kiến tán thành, phản đối của người viết với vấn đề cần bàn luận

- Đưa ra lí lẽ, bằng chứng xác thực, đa dạng để làm sáng tỏ cho ý kiến.

2. Quy trình viết:

* Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết

- Xác định đề tài, kiểu bài

- Xác định mục đích viết, người đọc

- Thu thập tư liệu

* Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý

- Tìm ý: Liệt kê các ý kiến đồng tình hoặc phản đối về đề tài đã chọn, đưa ra lí lẽ và bằng chứng.

- Lập dàn ý:

- Mở bài: + Nêu vấn đề cần bàn luận.

+ Nêu ý kiến đồng tình hay phản đối về vấn đề cần bàn luận

- Thân bài:

1. Giải thích từ ngữ, ý kiến cần bàn luận

2. Bàn luận:

+ Trình bày vấn đề cần bàn luận.

+ Trình bày ý kiến đồng tình hay phản đối về vấn đề cần bàn luận.

+ Đưa ra lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ luận điểm.

- Kết bài:

+ Khẳng định lại vấn đề.

+ Đề xuất giải pháp hoặc nêu bài học.

* Bước 3: Dựa vào dàn ý, viết thành bài văn kể trải nghiệm của mình.

* Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm dựa vào bảng kiểm.

Các phần của bài viết Nội dung kiểm tra Đạt Chưa đạt

Mở bài

Nêu vấn đề cần bàn luận.

Nêu ý kiến đồng tình hay phản đối.

Thân bài

Giải thích được từ ngữ quan trọng và ý nghĩa của ý kiến cần bàn luận (nếu có) Trình bày vấn đề cần bàn luận.

Trình bày ý kiến đồng tình hay phản đối về vấn đề cần bàn luận Nêu được ít nhất hai lí lẽ một cách thuyết phục để làm rõ luận điểm

Nêu được bằng chứng đa dạng, cụ thể, phù hợp với luận điểm

Sắp xếp các lí lẽ, bằng chứng theo một trình tự hợp lí.

Kết bài

Khẳng định lại vấn đề

Đề xuất giải pháp hoặc nêu bài học rút ra từ vấn đề bàn luận.

Trình Trình bày,

diễn đạt

Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

Diễn đạt chặt chẽ, thuyết phục

PHẦN 2: CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1

- Hình thức: Tự luận

1. Đọc - hiểu: 4.0 điểm (Văn bản 3.5 đ; tiếng Việt 0.5 đ)

- Văn bản thuộc thể loại văn nghị luận, truyện cười (Chọn ngữ liệu ngoài SGK)

- Tiếng Việt: Nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu; Đặc điểm và chức năng của trợ từ, thán từ:

+ Thể loại.

+ Tìm văn bản cùng thể loại, cùng chủ điểm, cùng đề tài, cùng chủ đề.

+ Nhận diện đặc điểm thể loại văn nghị luận: luận đề; luận điểm; bằng chứng khách

quan; ý …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo