
A. ĐỊNH HƯỚNG NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM. I. Phần đọc - hiểu. 1. Văn bản: + Thể loại: văn bản nghị luận; truyện cười. + Bài: Sự sống thiêng liêng; Sắc thái của tiếng cười; Hài kịch. + Ngữ liệu: sử dụng ngoài sách giáo khoa tương đương với các thể loại văn bản được học trong chương trình. Ngữ liệu có thể là 01 đoạn trích/ văn bản hoàn chỉnh.
*Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được các luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản và phân tích được mối liên hệ, vai trò của chúng.
- Nhận biết và phân tích các đặc điểm của truyện cười. - Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản gợi ra.
2. Tiếng Việt: + Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ có yếu tố Hán Việt.
+ Nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn. + Trợ từ, thán từ * Yêu cầu cần đạt - Nhận biết và giải nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng. - Nêu được nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu. - Nắm được đặc điểm và chức năng của trợ từ, thán từ; sử dụng được những đơn vị từ loại này trong giao tiếp.
II. Viết: - Bài văn nghị luận về một vấn đề của đời sống.
- Kể về một hoạt động xã hội * Yêu cầu cần đạt. Nắm kiểu bài, đúng thể loại, sáng tạo Thực hiện đúng quy trình dạng bài: Ví dụ: - Quy trình viết bài văn nghị luận về một vấn đề của đời sống. - Biết viết bài văn nghị luận trình bày ý kiến (đồng tình hay phản đối) của người viết về một vấn đề của đời sống.
- Bố cục bài viết cần đảm bảo:
PGD & ĐT HUYỆN LONG ĐIỀN TRƯỜNG THCS TRẦN NGUYÊN HÃN
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HKI
NGỮ VĂN LỚP 8 Năm học 2023 - 2024
+ Mở bài: giới thiệu được vấn đề cần bàn luận và thể hiện rõ ràng kiến của người viết về vấn đề ấy.
+ Thân bài: - Giải thích vấn đề cần bàn luận. - Phân tích thực trạng của vấn đề - Giải thích các nguyên nhân dẫn đến vấn đề - Nêu hậu quả của vấn đề - Giải pháp ( biện pháp) khắc phục vấn đề * Bài viết cần có lí lẽ sắc bén, dẫn chứng tiêu biểu khách quan + Kết bài: Khẳng định lại ý kiến và đưa ra bài học nhận thức và phương hướng hành động.
B. CÁC DẠNG BÀI TẬP THAM KHẢO. ĐỀ 1: Phần I: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi
TREO BIỂN Một cửa hàng bán cá làm cái biển đề mấy chữ to tướng:
“ Ở ĐÂY CÓ BÁN CÁ TƯƠI” Biển vừa treo lên, có người qua đường xem cười bảo: - Nhà này xưa nay quen bán cá ươn hay sao mà giờ phải đề là cá “TƯƠI”? Nhà hàng nghe nói bỏ ngay chữ “TƯƠI” đi. Hôm sau có người đến mua cá cũng nhìn lên biển cười bảo:
- Người ta đến hàng hoa mua cá hay sao mà phải đề là “Ở ĐÂY”? - Nhà hàng nghe có lí, bỏ ngay chữ “Ở ĐÂY” đi. Cách vài hôm, lại có một người khách đến mua cá, cũng nhìn lên cái biển cười bảo:
- Ở đây chẳng bán cá thì bày ra để khoe hay sao mà phải đề là “CÓ BÁN”? Nhà hàng nghe nói, lại bỏ ngay chữ “CÓ BÁN” đi. Thành ra biển chỉ còn mỗi một chữ “CÁ”! Anh ta nghĩ bụng chắc từ bây giờ không ai còn bắt bẻ gì nữa. Vài hôm sau, người láng giềng sang chơi nhìn cái biển nói:
- Chưa đi đến đầu phố đã ngửi thấy mùi tanh, đến gần nhà thấy đầy những cá, ai mà chẳng biết là bán cá, còn đề biển làm gì nữa?
Thế là nhà hàng cất nốt cái biển. (SGK ngữ văn 6 tập 1 NXB GD) Câu 1: Nhân vật bị chê cười trong văn bản trên là ai? Thuộc loại nhân vật nào của truyện cười?
Câu 2: Thủ pháp gây cười của văn bản trên là gì? Câu 3: Đặc điểm ngôn ngữ của văn bản là gì? Câu 4: Tình huống truyện của văn bản là gì? Câu 5: Đề tài của truyện Treo biển là gì? Câu 6: Ý nghĩa của truyện Treo biển? Câu 7: Xác định trợ từ trong câu “Nhà hàng nghe nói bỏ ngay chữ “TƯƠI” đi”?
Câu 8: Bài học từ truyện Treo biển là? Câu 9: Nếu em là chủ quán, em sẽ tiếp thu hoặc phản bác các “góp ý” của mọi người như thế nào? Qua đó em rút ra bài học gì về cách dùng từ?
Phần II: Viết:
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.