Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 1 Ngữ văn 8 năm 2023–2024 trường THCS Trần Văn Ơn (TP Hồ Chí Minh)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 1 Ngữ văn 8 năm 2023–2024 trường THCS Trần Văn Ơn (TP Hồ Chí Minh)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

ĐỀ CƯƠNG MÔN NGỮ VĂN 8 – HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2023-2024

Bài 1: NHỮNG GƯƠNG MẶT THÂN YÊU

(THƠ SÁU CHỮ, BẢY CHỮ)

I. TRI THỨC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (thơ sáu chữ, thơ bảy chữ)

- Đặc điểm của thơ sáu chữ và thơ

bảy chữ:

+ Thơ sáu chữ: mỗi dòng có sáu chữ

+ Thơ bảy chữ: mỗi dòng có bảy chữ

+ Mỗi bài gồm nhiều khổ, mỗi khổ thường có 4 dòng thơ

+ Cách gieo vần : vần chân ( vần liền và vần cách), vần lưng

+ Cách ngắt nhịp đa dạng

+ Bố cục của bài thơ là sự tổ chức, sắp xếp các phần, các đoạn thơ theo một trình tự nhất định.

+ Mạch cảm xúc của bài thơ là sự tiếp nối, sự vạn động của cảm xúc trong bài thơ.

+ Cảm hứng chủ đạo là trạng thái tình cảm mãnh liệt, thường gắn với tư tưởng và đánh giá nhất định được thể hiện xuyên suốt bài thơ.

Ví du: Văn bản “Trong lời mẹ hát”

- Thể thơ sáu chữ

- Cách gieo vần cách: ngào – dao; xanh – chanh; rồi – nôi; nao – cao; ra – xa…

- Bố cục bài thơ:

Khổ 1+2: Lời mẹ hát ru đưa con đến với hình ảnh quê hương đất nước.

Khổ 3 đến khổ 7: Hình ảnh người mẹ từ lúc còn trẻ đến lúc tóc bạc trong tình cảm thương yêu lẫn xót xa của con.

Khổ 8: Lời ru đã chắp cánh cho con bay xa, trưởng thành.

- Cảm hứng chủ đạo: Cảm hứng về những hi sinh của đời mẹ và những giá trị tốt đẹp mà mẹ đã truyền dạy cho con qua lời ru.

II. TRI THỨC TIẾNG VIỆT: TỪ TƯỢNG THANH, TỪ TƯỢNG HÌNH

+ Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh dáng vẻ của sự vật

+ Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm

thanh trong thực tế

=> Từ tượng hình và từ tượng thanh mang giá trị biểu cảm cao ;có tác dụng gợi tả hình ảnh, dáng vẻ ,âm thanh một cách sinh

động và cụ thể.

Vd từ tượng hình: gập ghềnh,khẳng khiu,lom khom...

Vd từ tượng thanh: khúc khích,róc rách,tích tắc...

BÀI 2: NHỮNG BÍ ẨN CỦA THẾ GIỚI TỰ NHIÊN

(VĂN BẢN THÔNG TIN)

I. TRI THỨC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN : VĂN BẢN THÔNG TIN

- Văn bản thông tin giải thích một

hiện tượng tự nhiên được viết để lí giải nguyên nhân xuất hiện và cách thức diễn ra của một hiện tượng tự nhiên. - Cấu trúc gồm các phần:

+ Phần mở đầu: giới thiệu khái quát về hiện tượng hoặc quá trình xảy ra hiện tượng trong thế giới tự nhiên

+ Phần nội dung: giải thích nguyên nhân và cách thức diễn ra

+ Phần kết thúc (không bắt buộc): tóm tắt nội dung giải thích hoặc sự việc cuối cùng

- Ngôn ngữ: thường dùng từ ngữ của

một chuyên ngành khoa học cụ thể; động từ miêu tả hoạt động hoặc trạng thái; từ ngữ miêu tả trình tự. - Cách trình bày thông tin:

+ Theo trật tự thời gian

+ Theo quan hệ nhân quả

+ Theo mức độ quan trọng của đối tượng

+ Theo cách so sánh, đối chiếu.

Ví du: Văn bản “Bạn đã biết gì về sóng thần?”

- Cấu trúc:

+ Sapo: (không có)

+ Phần mở đầu: Từ đầu … lấy đi mạng sống của hàng trăm nghìn người ở hơn mười quốc gia”

Giới thiệu khái quát về sóng thần

+ Phần nội dung: còn lại

Trình bày thông tin, giải thích cho nguyên nhân xuất hiện, quá trình diễn ra và dấu hiệu nhận biết sự xuất hiện của hiện tượng sóng thần, giới thiệu một số thảm họa sóng thần trong lịch sử

+ Phần kết thúc: không có

- Ngôn ngữ: sử dụng từ ngữ thuộc chuyên

ngành khoa học địa lí ( VD: Mảng kiến tạo, động đất, núi lửa, thủy triều…); động từ miêu tả hoạt động hoặc trạng thái (VD: dịch chuyển, va chạm, trồi, dao động…); từ ngữ miêu tả trình tự (VD: đầu tiên, sau đó…)

-

II. TRI THỨC TIẾNG VIỆT: Đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song, phối hơpk

- Đoạn văn diễn dịch là đoạn văn có

câu chủ đề mang ý khái quát đứng

đầu đoạn, các câu còn lại triển khai cụ thể ý của câu chủ đề, bổ sung, làm rõ câu chủ đề. - Đoạn văn quy nạp là đoạn văn

được trình bày đi từ ý nhỏ đến ý

HS xem lại VD từng kiểu đoạn văn trong SGK trang 32-33 sách Ngữ văn 8 tập 1 (Chân trời sáng tạo)

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo