
13
Chúc các em học sinh trường THCS Gia Thụy ôn tập và làm bài thật tốt!
TRƯỜNG THCS GIA THỤY
TỔ XÃ HỘI
NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KỲ I
Môn: Ngữ văn Khối: 8
Năm học 2024-2025
I. NỘI DUNG ÔN TẬP: 1. Phần văn bản: - Thơ Đường luật: vẻ đẹp cổ điển, trào phúng - Văn bản nghị luận. * Yêu cầu: + HS nắm chắc đặc điểm của các thể loại đã học trong học kì I: bài 2, bài 4, bài 5. + Liên hệ, mở rộng: thực hành làm một số bài tập vận dụng. 2. Phần Tiếng Việt: Từ tượng thanh, tượng hình; đảo ngữ; các cách xây dựng đoạn văn, nghĩa của từ và thành ngữ Hán Việt, sắc thái nghĩa của từ và việc lựa chọn từ ngữ. * Yêu cầu: - Nhận diện được kiến thức Tiếng Việt - Biết cảm nhận, phân tích tác dụng của việc sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh, đảo ngữ. - Biết viết đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp theo yêu cầu. 3. Tạo lập văn bản: - Viết đoạn văn nghị luận văn học. - Viết bài văn nghị luận xã hội. II. MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP THAM KHẢO: DẠNG 1. ĐỌC HIỂU. Bài 1. Đọc văn bản sau:
Hỡi đồng bào toàn quốc! Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa! Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.
Hỡi đồng bào! Chúng ta phải đứng lên! Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước.
Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ, dân quân! Giờ cứu nước đã đến. Ta phải hy sinh đến giọt máu cuối cùng, để giữ gìn đất nước. Dù phải gian lao kháng chiến, nhưng với một lòng kiên quyết hy sinh, thắng lợi nhất định về dân tộc ta!
Việt Nam độc lập và thống nhất muôn nǎm! Kháng chiến thắng lợi muôn nǎm!
Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 1946 (Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh, ngày 19/12/1946) Câu 1: Xác định luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng của văn bản trên. Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa các yếu tố đó trong văn bản? Câu 2. Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc. Ai
14
Chúc các em học sinh trường THCS Gia Thụy ôn tập và làm bài thật tốt!
có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước. Đoạn văn được triển khai theo kiểu nào? Câu 3. Nếu em là một người sinh ra trong thời điểm lịch sử ấy em sẽ làm gì để đáp lại lời kêu gọi của Bác? Câu 4. Em hãy viết một đoạn văn với câu chủ đề: Cả cuộc đời Bác đã hiến dâng cho non sông, đất nước Việt Nam. Bài 2. Đọc văn bản sau: Vịnh cây vông Nguyễn Công Trứ Biền, nam, khởi, tử, chẳng vun trồng, Cao lớn làm chi những thứ vông Tuổi tác càng già, càng xốp xáp Ruột gan không có, có gai chông. Ra tài lương đống không nên mặt Dựa chốn phiên li chút đỡ lòng. Đã biết nòi nào thời giống nấy, Khen cho rứa cũng trổ ra bông. Câu 1: Bài thơ viết theo thể thơ gì? Đối tượng của bài thơ là gì? Giọng điệu trong bài thơ trên có gì đặc biệt? Câu 2: Phân tích tác dụng của phép đối trong cặp câu thực. Câu 3: Em cảm nhận được thái độ gì của tác giả qua hai câu thơ cuối. DẠNG 2. TẠO LẬP VĂN BẢN Bài 1. Viết đoạn văn khoảng 2/3 trang giấy, phân tích 6 câu đầu bài thơ “Vịnh cây vông”. Bài 2: Viết bài văn khoảng 400 chữ, nêu suy nghĩ của em về một thói xấu của con người trong xã hội hiện đại (chen lấn, xô đẩy nơi công cộng; thói kiêu ngạo thích chơi trội của một bộ phận thanh thiếu niên; lối sống ảo…)
`
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.